About

Wednesday, June 4, 2014

THUỐC BENZONATATE - Do LQT Biên Dịch


Benzonatate (ben zoe' na tate)

PHẦN MÔ TẢ THUỐC

Benzonatate (viên nang mềm benzonatate - benzonatate softgel), một loại thuốc giảm ho uống bằng miệng và không gây ngủ, là 2,5,8,11,14,17,20,23,26- nonaoxaoctacosan-28-yl-p-(butylamino) benzoate; với trọng lượng phân tử trung bình là 603,7. Công thức hóa học là C30H53NO11.

Mỗi viên nang mềm (viên nang mềm chứa gelatin), uống bằng miệng, chứa 100 mg benzonatate (viên nang mềm benzonatate). Ngoài ra, mỗi viên nang chứa các thành phần không hoạt tính sau đây: D&C Yellow No. 10, gelatin, glycerin, methylparaben, propylparaben và nước tinh khiết.

Mỗi viên nang mềm màu vàng chứa 100 mg benzonatate (viên nang mềm benzonatate) và được bán trong các chai chứa 100 viên và 500 viên.

TẠI SAO THUỐC NÀY ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH SỬ DỤNG?

Benzonatate được sử dụng để giúp giảm ho. Benzonatate thuộc nhóm thuốc giảm ho (antitussives). Nó có tác dụng làm giảm phản xạ ho ở phổi và các đường dẫn khí.

CÁCH SỬ DỤNG

Liều dùng thông thường của benzonatate cho người thành niên và trẻ em trên 10 tuổi là một viên nang mềm 100 mg, 3 lần 1 ngày, uống bằng miệng theo yêu cầu. Nếu cần thiết, có thể được chỉ định sử dụng 6 viên nang mềm mỗi ngày. Hãy tuân theo những hướng dẫn trên nhãn thuốc một cách cẩn thận, và yêu cầu bác sĩ hoặc dược sĩ giải thích bất kỳ thành phần nào bạn không hiểu. Hãy sử dụng thuốc benzonatate theo đúng chỉ dẫn. Đừng sử dụng nhiều hơn, ít hơn hoặc thường xuyên hơn so với sự chỉ dẫn của bác sĩ.

Hãy nuốt cả viên (viên nang và viên nang mềm); đừng bẻ đôi, hòa tan, cắt, nghiền nát, ngậm hay nhai thuốc. Nếu thuốc tan trong miệng, nó có thể làm tê miệng và gây nghẹt thở. Không nên ăn hoặc uống khi bạn cảm thấy tê hay ngứa râm ran trong miệng, lưỡi, cổ họng, hay trên mặt. Nếu cảm giác tê và ngứa ran vẫn tiếp diễn hoặc trở xấu, hãy đi cấp cứu ngay.

CÁC CÔNG DỤNG KHÁC

Thuốc này có thể được kê đơn cho những công dụng khác; bạn có thể hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm thông tin.

NHỮNG SỰ PHÒNG NGỪA BẠN NÊN ĐẶC BIỆT CHÚ Ý

Trước khi sử dụng thuốc benzonatate,

-      Hãy nói cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với thuốc benzonatate, procaine (Novocain), tetracaine (trong Synera), bất kỳ loại thuốc nào, hoặc bất kỳ thành phần nào trong các viên nang benzonatate . Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về danh sách các thành phần .
-      Hãy nói cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết những loại thuốc (mua theo toa và không theo toa), các loại vitamin, các loại thực phẩm chức năng, thảo dược bạn đang sử hoặc có ý định sử dụng. Bác sĩ có thể cần phải thay đổi liều lượng của các loại thuốc bạn đang sử dụng hoặc giám sát bạn một cách cẩn thận để theo dõi các tác dụng phụ.
-      Hãy nói cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai, đang có kế hoạch mang thai, hoặc đang cho con bú. Nếu bạn mang thai trong khi đang dùng thuốc benzonatate, thì nên gọi cho bác sĩ ngay lập tức.
-      Nếu bạn chuẩn bị phẫu thuật, bao gồm phẫu thuật răng, hãy nói cho bác sĩ hoặc nha sĩ biết rằng bạn đang dùng thuốc benzonatate.

Các phản ứng mẫn cảm nghiêm trọng (bao gồm co thắt phế quản, co thắt thanh quản và trụy tim mạch) đã được báo cáo có khả năng liên quan đến tình trạng tê khu vực do ngậm hoặc nhai viên nang mềm thay vì nuốt. Các phản ứng nghiêm trọng đòi hỏi sự can thiệp đối với các loại thuốc làm tăng huyết áp và các biện pháp điều trị hỗ trợ. Các trường hợp được cách ly vì hành vi kỳ lạ, trong đó có rối loạn tâm thần và ảo giác thị giác, cũng đã được báo cáo ở các bệnh nhân sử dụng thuốc benzonatate (viên nang mềm benzonatate) kết hợp với các thuốc được kê đơn khác.

Benzonatate (viên nang dẻo benzonatate) liên quan về đặc tính hóa học với các loại thuốc gây mê của nhóm axit para-aminobenzoic (ví dụ, procaine; tetracain) được xem gắn liền với các tác dụng phụ ở hệ thần kinh trung ương, có lẽ liên quan đến tình trạng mẫn cảm trước đây với các loại thuốc liên quan hoặc tương tác với loại thuốc đi kèm.

Sử Dụng trong Thời Gian Mang Thai

Mang Thai Loại C. Những nghiên cứu về sự sinh sản ở động vật chưa được thực hiện với thuốc benzonatate (viên nang mềm benzonatate). Người ta cũng chưa biết được liệu benzonatate (viên nang mềm benzonatate) có thể gây hại cho thai nhi khi cho phụ nữ mang thai sử dụng hoặc có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản không. Benzonatate (viên nang mềm benzonatate) chỉ nên cho phụ nữ mang thai sử dụng khi thực sự cần thiết.

Các Bà Mẹ Đang Cho Con Bú

Người ta vẫn chưa rõ liệu thuốc này có bài tiết vào sữa mẹ không. Bởi vì nhiều loại thuốc bị bài tiết qua sữa mẹ, cho nên cần thận trọng khi tiến hành cho các bà mẹ đang cho con bú sử dụng thuốc benzonatate (viên nang mềm benzonatate).

Ung Thư, Đột Biến Gen, Giảm Khả Năng Sinh Sản

Các nghiên cứu về quá trình gây ung thư, đột biến và sinh sản vẫn chưa được tiến hành với thuốc benzonatate (viên nang mềm benzonatate).

Sử Dụng Ở Trẻ Em

Tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em dưới 10 tuổi vẫn chưa được thành lập.

CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG BẠN NÊN TUÂN THEO

Bạn vẫn tiếp tục ăn uống bình thường trừ khi bác sĩ khuyên bạn nên thay đổi.

BẠN NÊN LÀM GÌ KHI QUÊN UỐNG THUỐC

Loại thuốc này được dùng trong trường hợp cần thiết. Nếu bạn đang sử dụng thuốc benzonatate thường xuyên và bạn quên uống một liều, bạn nên uống ngay cử thuốc mà bạn đã quên khi bạn nhớ đến nó. Không nên uống 1 liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.

CÁC TÁC DỤNG PHỤ

Benzonatate được sử dụng để làm giảm các triệu chứng ho. Nó là một loại thuốc chống ho. Thuốc này có bán ở dạng generic.

Thuốc benzonatate có thể gây ra các tác dụng phụ. Hãy nói với bác sĩ của bạn nếu những triệu chứng sau đây trở nên nghiêm trọng và không bớt:

-      Buồn nôn
-      Táo bón
-      Buồn ngủ
-      Nhức đầu
-      Chóng mặt
-      Nghẹt mũi
-      Cảm giác ớn lạnh
-      Nóng rát ở mắt

Một vài tác dụng phụ có thể nghiêm trọng. Nếu bạn gặp phải bất kỳ triệu chứng nào sau đây, hãy điện thoại cho bác sĩ ngay lập tức:

-      Phát ban hoặc nổi mày đay
-      Ngứa
-      Cổ họng bị thắt chặt
-      Khó thở hoặc khó nuốt
-      Tê ngực
-      Rối loạn tinh thần
-      Ảo giác (thấy hoặc nghe những thứ không tồn tại)

Các Phản Ứng Có Hại Có Thể Xảy Ra với Thuốc Benzonatate (viên nang mềm benzonatate) có thể bao gồm: Các phản ứng tăng mẫn cảm bao gồm co thắt phế quản (bronchospasm), co thắt thanh quản (laryngospasm), trụy tim mạch (cardiovascular collapse) có thể liên quan đến tình trạng gây tê khu vực do nhai hoặc ngậm viên nang mềm.

Cảm giác ớn lạnh mơ hồ, tê ngực, tăng mẫn cảm (hypersensitivity). Những trường hợp hiếm do vô tình hoặc cố ý sử dụng quá liều đã dẫn đến tử vong.

Thuốc benzonatate có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Hãy gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ những vấn đề không bình thường nào khi đang sử dụng thuốc này.

Benzonatate có thể tương tác với các thuốc khác gây buồn ngủ bao gồm, các loại thuốc ho và trị cảm lạnh, thuốc kháng histamin, thuốc chống co giật, thuốc ngủ hoặc điều trị chứng lo âu, thuốc giãn cơ, thuốc giảm đau gây nghiện, hoặc thuốc trị tâm thần. Hãy nói cho bác sĩ biết tất cả các loại thuốc và các loại thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Trong thời gian mang thai, thuốc benzonatate chỉ nên được sử dụng khi được chỉ định. Người ta vẫn chưa rõ thuốc này có bị tiết vào sữa mẹ không. Hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi cho con bú.

Đây không phải là một danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những vấn đề khác có thể xảy ra. Hãy điện thoại cho bác sĩ để được tư vấn y tế về các tác dụng phụ này.

Nếu bạn gặp phải tác dụng phụ nghiêm trọng, bạn và bác sĩ của bạn có thể gửi báo cáo đến Chương Trình Báo Cáo Sự Kiện Có Hại của Hệ Thống Quan Sát Y Tế (MedWatch Adverse Event Reporting Program) của Cơ Quan Quản Lý Thực Phẩm và Dược Phẩm Hoa Kỳ (FDA) trên mạng [tại http://www.fda.gov/Safety/MedWatch] hoặc gọi điện thoại số [1-800-332-1088].

CÁCH BẢO QUẢN VÀ XỬ LÝ THUỐC QUÁ HẠN

Cất giữ thuốc trong hộp [chai,lọ] (được tiệm thuốc tây dùng để chứa thuốc khi bán thuốc cho khách hàng), đậy kín nắp, để xa tầm với của trẻ em. Trẻ em có thể bị thu hút bởi hình thể và bề ngoài của các viên nang mềm chứa chất lỏng và có thể bị tử vong nếu các trẻ nuốt loại thuốc này. Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng (khoảng 25 oC hoặc 77 oF), không quá nóng hoặc không quá ẩm ướt (không được để thuốc trong phòng tắm). Hãy vứt bỏ những thuốc đã quá hạn sử dụng. Hãy nói chuyện với dược sĩ về cách xử lý các loại thuốc quá hạn.

Viên nang mềm phải được bảo quản ở những nơi không có ánh nắng, tránh nơi có độ ẩm cao và ẩm ướt, đồng thời được bảo quản ở nhiệt độ phòng là 15°-30°C (59°-86°F). Cho thuốc vào chai (lọ) kín, chắn sáng theo quy định của USP/NF.

TRONG TRƯỜNG HỢP KHẨN CẤP HAY UỐNG QUÁ LIỀU

Trong trường hợp sử dụng quá liều, hãy gọi cho trung tâm kiểm soát chất độc địa phương tại số 1-800-222-1222. Nếu nạn nhân bị ngất xỉu hoặc ngưng thở, hãy gọi dịch vụ khẩn cấp địa phương số 911 (nếu bạn ở Hoa Kỳ), hoặc số 115 (nếu bạn ở Việt Nam).

Nếu vô tình sử dụng thuốc benzonatate, hãy điện thoại cho bác sĩ ngay lập tức. Các triệu chứng do sử dụng quá liều có thể xuất hiện rất nhanh (trong vòng 15-20 phút sau khi uống thuốc) và trường hợp tử vong ở trẻ em đã được báo cáo xảy ra trong vòng một giờ. Những triệu chứng này có thể bao gồm:

-      Bồn chồn
-      Rung một bộ phận cơ thể không kiểm soát được
-      Rối loạn tinh thần
-      Co giật
-      Bất tỉnh

Dùng thuốc quá liều có thể dẫn đến tử vong. Thuốc này có đặc tính hóa học liên quan đến tetracaine và những thuốc gây tê ngoài da (topical anesthetics) và có chung những đặc điểm về dược tính và độc tính. Những thuốc loại này thường được hấp thu tốt sau khi ăn.

Các Dấu Hiệu Và Các Triệu Chứng

Nếu viên nang mềm được nhai hoặc hòa tan trong miệng, chứng tê họng (oropharyngeal anesthesia) sẽ phát sinh rất nhanh. Sự kích thích thần kinh trung ương có thể gây bồn chồn và chấn động, mà có thể dẫn đến các cơn co giật rung (clonic convulsion) theo sau bởi tình trạng suy giảm nghiêm trọng chức năng thần kinh trung ương (CNS depression).

Điều Trị

Loại bỏ các chất trong dạ dày và cho sử dụng một số lượng dồi dào hồ bột than được kích hoạt (activated charcoal slurry: hồ bột than đã được làm nóng để làm tăng khả năng hấp thụ các phân tử.  Hồ bột than được sử dụng để làm giảm bớt khí ở ruột.  Nó cũng được dùng để lọc hoặc làm sạch các chất lỏng, để hấp thu các chất độc, và trong các ca khẩn cấp để trung hòa chất độc bị nuốt vào).  Thậm chí ở bệnh nhân còn tỉnh táo, tình trạng ho và co thắt thanh quản (gag reflex) có thể rất bất lợi do đó phải hết sức thận trọng để tránh tình trạng các chất trong dạ dày và các chất được uống bằng miệng đi vào phổi.  Các cơn co giật phải được điều trị bằng thuốc barbiturate tác dụng nhanh được truyền vào tĩnh mạch và được chuẩn độ cẩn thận để có được liều nhỏ nhất nhưng hiệu quả.  Hỗ trợ tập trung cho chức năng hô hấp và chức năng tim mạch–thận là một đặc điểm quan trọng của phương pháp điều trị ngộ độc nghiêm trọng do sử dụng quá liều.

Không sử dụng các loại thuốc kích thích hệ thần kinh trung ương (CNS stimulant).

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Tăng mẫn cảm với thuốc benzonatate (viên nang mềm benzonatate) hoặc các hợp chất liên quan.

DƯỢC LÝ HỌC LÂM SÀNG

Benzonatate (viên nang mềm benzonatate) gây tác động ngoại biên bằng cách gây tê các thụ thể kéo giãn (stretch receptor) nằm ở đường hô hấp, phổi, và màng phổi bằng cách hạn chế hoạt động của các bộ phận này, và do đó làm giảm phản xạ ho tại nguồn của nó. Thuốc bắt đầu có tác dụng trong vòng từ 15 đến 20 phút và hiệu lực của nó kéo trong 3 - 8 giờ. Thuốc benzonatate (viên nang mềm benzonatate) không có tác dụng ức chế trung tâm hô hấp ở liều lượng được đề xuất.

CÁC THÔNG TIN KHÁC BẠN CẦN BIẾT

Hãy giữ các cuộc hẹn với bác sĩ.

Đừng để người khác sử dụng thuốc của bạn. Hỏi dược sĩ bất kỳ câu hỏi nào bạn thắc mắc về việc thêm thuốc.

Một điều rất quan trọng là bạn nên ghi chép lại danh sách tất cả các loại thuốc mà bạn đang dùng theo toa và những loại thuốc không theo toa, cũng như bất kỳ các loại thuốc như vitamin, khoáng chất (minerals: calcium, iron, zinc, magnesium,..), các loại thực phẩm chức năng khác. Bạn nên mang theo danh sách này mỗi khi bạn đi khám bác sĩ hoặc trong trường hợp bạn nhập viện. Nó cũng là một thông tin rất quan trọng bạn nên mang theo khi gặp những trường hợp khẩn cấp.

NHÃN HIỆU THUỐC

-      Tessalon®
-      Zonatuss®


Nguồn (Sources):