About

Thursday, January 3, 2013

VITAMIN D - Do LQT Biên Dịch


LIỀU LƯỢNG

Các liều lượng dưới đây dựa vào nghiên cứu khoa học, các ấn phẩm, cách sử dụng truyền thống, hoặc ý kiến của chuyên gia.  Nhiều loại dược thảo và thực phẩm chức năng vẫn chưa được kiểm tra kỹ lưỡng, tính hiệu quả và an toàn có thể chưa được chứng thực.  Các nhãn hiệu có thể được sản xuất khác nhau, với các thành phần có thể biến đổi, thậm chí trong cùng một nhãn hiệu.  Các liều lượng dưới đây có thể không áp dụng cho tất cả mọi sản phẩm.  Bạn nên đọc kỹ nhãn hướng dẫn trên sản phẩm và tham khảo liều lượng với chuyên gia chăm sóc y tế (bác sĩ, dược sĩ, y tá) có giấy phép hành nghề trước khi bắt đầu sử dụng.

Người Thành Niên (từ 18 tuổi trở lên)

Vitamin D có chứa trong đa số các loại đa vitamin (multivitamin), thường là ở liều lượng từ 50 IU đến 1000 IU, dưới dạng viên gel mềm, viên nang, viên nén, và dạng lỏng.  Từ năm 2000, đã có sự gia tăng về những khác biệt liên quan đến lợi ích của vitamin D và liều lượng sử dụng.  Nghiên cứu về tính an toàn đã đưa ra liều lượng vitamin tối đa là trên hoặc bằng mức 250 mcg mỗi ngày (khoảng 10 000 IU vitamin D3).  Viện Y Khoa Hoa Kỳ (Institute of Medicine – IOM) đã cân nhắc và cập nhật Liều Lượng Tham Khảo Dinh Dưỡng (Dietary Reference Intakes – DIRs).  Viện Y Khoa Hoa Kỳ đã tìm thấy rằng có chứng cứ xác thực để hỗ trợ cho việc sử dụng vitamin D phối hợp với canxi giúp ích cho sức khỏe của xương, nhưng không tìm thấy chứng cứ cho các chứng bệnh khác.  Liều lượng đề xuất mỗi ngày (recommended daily allowance – RDA), được quy định vào năm 2010, dựa trên độ tuổi, như sau: 600 IU mỗi ngày cho những người từ 1 – 70 tuổi; 800 IU mỗi ngày cho những người từ 71 tuổi trở lên; 600 IU mỗi ngày cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú.  Viện Y Khoa Hoa Kỳ (IOM) còn đề xuất thêm rằng hàm lượng 25(OH)D ở mức 20 ng/mL (=50 nmol/L) là vừa đủ, và mức cao hơn 50 ng/mL (125 nmol/L) có thể gây ra các tác dụng có hại.  Hàm lượng 25(OH)D này có thể hấp thụ từ ánh sáng mặt trời qua da.

Không phải tất cả các liều lượng được tìm thấy đều có lợi cho các chứng bệnh đã được nghiên cứu.

Đối với tình trạng thiếu hụt, ít nhất 1000 IU (25 mcg) vitamin D đã được uống bằng miệng mỗi ngày (hoặc 8400 IU vitamin D3 mỗi tuần).  Các liều lượng khác được nghiên cứu bao gồm 50 000 IU mỗi ngày trong vòng 6 tuần, 300 000 IU vitamin D3 uống bằng miệng mỗi năm 3 lần, 800 IU mỗi ngày phối hợp với canxi, 400 IU mỗi ngày, và 300 000 IU mỗi 3 tháng.  300 000 IU vitamin D đã được truyền qua cơ dưới dạng liều tiêm nhanh vitamin D2 hoặc D3 mỗi năm 3 lần, và 600 000 IU (15 mg) vitamin D dưới dạng tiêm một lần.

Đối với bệnh mềm xương do thuốc chống co giật, 2000 IU vitamin D2 đã được uống bằng miệng mỗi ngày phối hợp với 390 mg canxi lactate mỗi ngày trong vòng 3 tháng.

Để ngăn ngừa bệnh ung thư, các cá nhân uống 1000 IU vitamin mỗi ngày đã có sự hạ giảm về tỉ lệ mắc bệnh ung thư ruột già.

Đối với bệnh tim mạch, 1000 IU vitamin D đã được uống bằng miệng mỗi ngày.  Các liều lượng khác bao gồm 528 IU vitamin D2 hoặc D3 mỗi ngày.

Đối với chức năng nhận thức, 528 IU vitamin D2 hoặc D3 đã được uống bằng miệng mỗi ngày.

Đối với bệnh tiểu đường (loại 2), 400 – 5714 IU vitamin D đã được uống bằng miệng mỗi ngày (với canxi hoặc không) trong vòng 2 tháng đến 7 năm.

Để ngăn ngừa tình trạng té ngã, trên 200 – 1200 IU vitamin D đã được uống bằng miệng mỗi ngày.

Để ngăn ngừa gãy (nứt) xương, 400 – 1100 IU vitamin D đã được uống bằng miệng mỗi ngày, 100 000 IU vitamin D2 đã được uống bằng miệng mỗi 4 tháng trong vòng 36 tháng, hoặc 10 mcg vitamin D3 đã được uống bằng miệng mỗi ngày trong vòng 24 tháng.  Để ngăn ngừa tình trạng gãy (nứt) xương, 300 000 IU vitamin D2 đã được tiêm qua cơ mỗi năm trong vòng 3 năm.

Đối với chứng cao huyết áp, 400 – 8571 IU vitamin D đã được uống bằng miệng mỗi ngày (kết hợp với canxi hoặc không) trong những khoảng thời gian khác nhau.

Đối với chứng thiếu canxi trong máu (hypocalcemia), 0,25 mcg calcitriol đã được uống bằng miệng mỗi ngày, và liều lượng có thể gia tăng 0,25 mcg mỗi ngày trong các khoảng thời gian từ 4 – 8 tuần. 

Đối với rối loạn giảm năng tuyến cận giáp (hypoparathyroidism), thuốc dihydrotachysterol đã được uống bằng miệng với liều lượng ban đầu là 750 mcg (0,75 mg) lên đến 2,5 mg mỗi ngày trong vòng vài ngày.  Liều lượng duy trì 0,2 – 1 mg đã được uống bằng miệng mỗi ngày.  Ergocalciferol  đã được uống bằng miệng với liều lượng 50 000 – 200 000 IU mỗi ngày phối hợp với 5 g calcium lactate, mỗi ngày sáu lần.

Đối với chức năng điều chỉnh đáp ứng miễn dịch (immunomodulation), các liều lượng sau đây đã được uống bằng miệng: 40 IU vitamin D3 mỗi ngày trong vòng 20 năm đến 100 000 vitamin D3 mỗi 2 tháng trong vòng 12 tháng, hoặc 10 000 IU mỗi ngày.

Đối với các rối loạn về tâm trạng (mood disorders), 400 – 800 IU mỗi ngày hoặc 100 000 IU mỗi tuần đã được uống bằng miệng lên đến một tháng để cải thiện các triệu chứng trầm cảm liên quan đến rối loạn cảm xúc theo mùa (seasonal affective disorder).  Ở các bệnh nhân bị béo phì, 20 000 – 40 000 IU vitamin D được uống bằng miệng mỗi tuần trong vòng 1 năm.

Đối với bệnh đa xơ cứng (multiple sclerosis), 10 000 IU được uống bằng miệng mỗi ngày trong vòng 12 tuần.  Các liều lượng khác bao gồm 5000 IU mỗi ngày (ở dạng dầu gan cá tuyết), tăng liều vitamin D3 mỗi tuần (700 mcg mỗi tuần, lên đến 7000 mcg mỗi tuần) phối hợp với 1200 mg canxi.

Đối với tình trạng đuối cơ hoặc đau nhức, 100 000 IU calciferol đã được uống bằng miệng mỗi ngày trong vòng 12 tháng ở các bệnh nhân bị bệnh viêm thấp khớp (viêm khớp dạng thấp).

Đối với chứng loãng xương (osteoporosis), liều lượng lên đến 5714 IU vitamin D3 hoặc 10 000 IU vitamin D2 đã được uống bằng miệng mỗi ngày, hoặc lên đến 200 000 IU mỗi 2 tháng trong vòng 6 tháng hoặc lên đến 100 000 IU mỗi tuần.

Đối với các bệnh nhiễm ký sinh trùng, 40 IU vitamin D đã được uống bằng miệng mỗi ngày trong vòng 5 ngày.

Đối với khả năng vận động thể chất ở những người cao tuổi, 400 IU vitamin D cộng với 800 mg canxi đã được uống bằng miệng mỗi ngày.  Ở những người lớn tuổi hơn, 8400 IU vitamin D3 đã được uống bằng miệng mỗi tuần trong vòng 16 tuần.

Đối với bệnh vẩy nến (psoriasis), thuốc mỡ vitamin D tổng hợp calcipotriene đã được bôi trên da mỗi ngày 2 lần.

Đối với các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, 2000 IU trên mỗi kg trọng lượng cơ thể đã được uống bằng miệng mỗi ngày trong vòng 3 ngày.

Đối với bệnh viêm thấp khớp, 50 000 IU vitamin D đã được uống bằng miệng mỗi tuần trong vòng 12 tuần.

Đối với mụn cóc (senile wart), vitamin D tổng hợp dạng thuốc mỡ đã được bôi (thoa) trên da lên đến 12 tháng.

Đối với bệnh lao (tuberculosis), một liều đơn vitamin D 10 000 IU đã được uống bằng miệng.

Đối với các bệnh nhiễm virut, 800 IU vitamin D đã được uống bằng miệng mỗi ngày trong vòng 2 năm, sau đó sử dụng 2000 IU vitamin D mỗi ngày trong vòng 12 tháng.

Đối với bệnh bạch biến (vitiligo), thuốc mỡ calcipotriol đã được bôi (thoa) trên da mỗi ngày 2 lần.

Trẻ Em (dưới 18 tuổi)

Từ năm 2000, đã có sự gia tăng về những khác biệt liên quan đến lợi ích của vitamin D và liều lượng sử dụng.  Viện Y Khoa Hoa Kỳ đã xem xét lại và cập  nhật Liều Lượng Tiêu Thụ Tham Khảo về Dinh Dưỡng.  Vào năm 2008, Hiệp Hội Các Bác Sĩ Nhi Khoa Hoa Kỳ (American Academy of Pediatrics – AAP) đã gia tăng liều lượng vitamin D được đề xuất mỗi ngày theo tiêu chuẩn của Hiệp Hội ở trẻ sơ sinh, trẻ em, và trẻ vị thành niên lên đến 400 IU.  Đặc biệt những trẻ em được bú sữa mẹ, không tiêu thụ dưới 1L sữa được tăng cường vitamin D mỗi ngày, sẽ có thể cần bổ sung 400 IU vitamin D mỗi ngày.  Mặc dù Hiệp Hội này đề xuất chống lại việc cho trẻ em tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, nhưng điều này có thể làm tăng nguy cơ thiếu hụt vitamin D ở trẻ em.  Tuy nhiên, Viện Y Khoa Hoa Kỳ đã tìm thấy rằng có chứng cứ xác thực hỗ trợ cho việc sử dụng vitamin D phối hợp với canxi giúp ích cho sức khỏe của xương, nhưng không tìm thấy chứng cứ cho các chứng bệnh khác.  Liều lượng đề xuất mỗi ngày (recommended daily allowance – RDA), được quy định vào năm 2010, dựa trên độ tuổi, như sau: 600 IU mỗi ngày cho những người từ 1 – 70 tuổi; mức cao nhất là 1000 IU mỗi ngày cho các trẻ sơ sinh từ 0 – 12 tháng.  Các đề xuất này đã được nghiên cứu khác xác thực.

Không phải tất cả các liều lượng được tìm thấy đều có lợi cho các chứng bệnh đã được nghiên cứu.

Bệnh còi xương có thể được điều trị từng bước trong vài tháng hoặc với một liều đơn trong ngày.  Dựa vào một thử nghiệm lâm sàn, một liều đơn 600 000 IU vitamin D3 uống bằng miệng đã được so sánh với một liều 20 000 IU vitamin D3 uống bằng miệng trong vòng 39 ngày.  Liều được chia ra có thể là 125 – 250 mcg (5000 – 10 000 IU) sử dụng mỗi ngày trong vòng 2 – 3 tháng, cho đến khi hồi phục hoàn toàn và nồng độ alkaline phosphatase trong máu trở lại gần với mức bình thường.  Liều 1 ngày có thể là 15 000 mcg (600 000 IU) vitamin D, uống bằng miệng được chia ra thành 4 – 6 lần trong ngày.  Tiêm qua cơ cũng là một giải pháp thay thế cho liều 1 ngày (single-day dosing).  Đối với bệnh còi xương khó chữa, một số tác giả đề xuất sử dụng liều cao hơn khoảng 12 000 – 500 000 IU mỗi ngày.

Đối với bệnh mềm xương do thuốc chống co giật gây ra, 2000 IU vitamin D2 đã được uống bằng miệng mỗi ngày phối hợp với 500 mg canxi trong vòng 3 tháng.

Đối với trường hợp bị thiếu hụt, 2,5 mg vitamin D đã được uống bằng miệng mỗi 3 tháng như là phép phòng bệnh trong thời kỳ sơ sinh.

Đối với bệnh lao (TB), 1000 IU vitamin D đã được uống bằng miệng kết hợp với phương pháp điều trị bệnh lao tiêu chuẩn.

Đối với bệnh tiểu đường loại 1, 2000 IU vitamin D được uống bằng miệng mỗi ngày trong vòng 1 năm đã có dấu hiệu hạ giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 1.

Đối với bệnh nhiễm virut, 60 000 IU đã được uống bằng miệng mỗi tuần trong vòng 6 tuần.


Liều Lượng Dinh Dưỡng Được Đề Xuất Cho Vitamin D

Tuổi Tác

Nam Giới
Nữ Giới
Mang Thai
Cho Con Bú
0–12 tháng*
400 IU
(10 mcg)
400 IU
(10 mcg)



1–13 tuổi
600 IU
(15 mcg)
600 IU
(15 mcg)



14–18 tuổi
600 IU
(15 mcg)
600 IU
(15 mcg)

600 IU
(15 mcg)
600 IU
(15 mcg)
19–50 tuổi
600 IU
(15 mcg)
600 IU
(15 mcg)

600 IU
(15 mcg)
600 IU
(15 mcg)
51–70 tuổi
600 IU
(15 mcg)
600 IU
(15 mcg)



>70 tuổi
800 IU
(20 mcg)
800 IU
(20 mcg)



* Số lượng tiêu thụ đầy đủ (Adequate Intake - AI)

mcg: microgram



Nguồn bổ sung: