About

Sunday, January 13, 2013

THUỐC ASPIRIN - Do LQT Biên Dịch


TẠI SAO THUỐC NÀY ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH SỬ DỤNG?

Thuốc aspirin (as' pir in) theo toa bác sĩ được sử dụng để hạ giảm các triệu chứng của bệnh viêm thấp khớp (rheumatoid arthritis: viêm khớp dạng thấp, là dạng viêm khớp do tình trạng sưng lớp lót các khớp gây ra), bệnh thoái hóa xương khớp (osteoarthritis: một dạng viêm khớp do lớp lót các khớp bị bào mòn), bệnh luput ban đỏ toàn thân (systemic lupus erythematosus: một chứng bệnh trong đó hệ miễn dịch tấn công các khớp và các bộ phận cơ thể, và gây đau nhức cũng như viêm sưng) và một số bệnh thấp khớp khác (là các chứng bệnh trong đó hệ miễn dịch tấn công các bộ phận của cơ thể).  Thuốc aspirin không theo toa bác sĩ được sử dụng để hạ sốt và giảm đau từ nhẹ đến vừa chứng nhức đầu, đau trong kỳ kinh nguyệt, viêm khớp, cảm lạnh, đau răng, và nhức cơ.  Thuốc aspirin không theo toa bác sĩ cũng được dùng để ngăn ngừa những cơn nhồi máu cơ tim cho những người đã từng bị nhồi máu cơ tim trong quá khứ hoặc cho những người bị đau thắt ngực (tình trạng đau ngực xảy ra khi tim không có đủ oxy).  Thuốc aspirin không theo toa bác sĩ cũng được dùng để hạ giảm nguy cơ tử vong cho những người đang trải qua hoặc gần đây bị một cơn nhồi máu cơ tim.  Thuốc aspirin không theo toa bác sĩ cũng được dùng để ngăn ngừa các cơn đột quỵ do thiếu máu cục bộ (ischemic stroke: tai biến mạch máu não do thiếu máu cục bộ, xảy ra khi một cục máu đông chặn lưu lượng máu dẫn đến não) hoặc đột quỵ mini (các cơn tai biến mạch máu não xảy ra khi lưu lượng máu dẫn đến não bị chặn lại trong một khoảng thời gian ngắn) ở những người đã từng có loại đột quỵ này hoặc bị đột quỵ mini trong quá khứ.  Thuốc aspirin sẽ không giúp ngăn ngừa các cơn đột quỵ do xuất huyết não (hemorrhagic stroke: tai biến mạch máu não do xuất huyết).  Thuốc aspirin nằm trong nhóm thuốc được gọi là salicylate.  Nó có tác dụng ngăn chặn quá trình sản sinh một số hợp chất tự nhiên gây sốt, đau nhức, sưng, và đông máu.

Thuốc aspirin cũng được sản xuất dưới dạng kết hợp với các loại thuốc khác chẳng hạn như các thuốc kháng axit, thuốc giảm đau (pain reliever), thuốc ho, và thuốc cảm.  Tài liệu chuyên khảo này chỉ bao gồm các thông tin và cách sử dụng thuốc aspirin riêng lẻ.  Nếu bạn đang sử dụng một sản phẩm thuốc phối hợp, hãy đọc kỹ các thông tin trên bao bì hoặc nhãn chỉ dẫn, hoặc hỏi bác sĩ hay dược sĩ để biết thêm thông tin.

CÁCH SỬ DỤNG THUỐC

Thuốc aspirin theo toa bác sĩ được sản xuất dưới dạng viên nén phóng thích chậm (extended-released tablet: viên nén phóng thích thuốc kéo dài trong một thời gian).  Thuốc aspirin không theo toa bác sĩ được sản xuất dưới dạng viên nén thông thường, viên nén trì hoãn phóng thích, bọc màng bảo vệ ruột (enteric-coated, delayed-release tablet: viên nén trì hoãn phóng thích thuốc một thời gian sau khi được uống vào), viên nén nhai (chewable tablet), dạng bột, và dạng kẹo cao su (gum) uống bằng miệng và dạng nhét vào hậu môn.  Thuốc aspirin theo toa bác sĩ thường được sử dụng 2 hoặc nhiều lần mỗi ngày.  Thuốc aspirin không theo toa bác sĩ thường được sử dụng mỗi ngày 1 lần để hạ giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ (tai biến mạch máu não).  Thuốc aspirin không theo toa bác sĩ thường được sử dụng cứ mỗi 4 – 6 tiếng để trị sốt hoặc đau nhức.  Hãy làm theo chỉ dẫn trên bao bì hoặc nhãn chỉ dẫn một cách cẩn thận, và hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để giải thích những phần nào bạn không hiểu.  Hãy sử dụng thuốc aspirin đúng theo chỉ dẫn.  Không nên dùng ít hơn, nhiều hơn, hoặc thường xuyên hơn so với sự hướng dẫn trên nhãn thuốc hoặc chỉ dẫn của bác sĩ.

Uống cả viên nén phóng thích chậm với một ly nước đầy.  Đừng bẻ đôi, nghiền nát, hoặc nhai thuốc.

Uống các viên nén với một ly nước đầy.

Bệnh nhân có thể nhai, nghiền nát, hoặc nuốt cả viên aspirin dạng viên nhai.  Hãy uống chung với một ly nước đầy.

Hãy hỏi bác sĩ trước khi cho trẻ nhỏ hoặc trẻ thiếu niên sử dụng thuốc aspirin.  Thuốc aspirin có thể gây ra hội chứng Reye (một chứng bệnh nghiêm trọng, trong đó chất béo tích lũy trên não, trong gan, và các bộ phận cơ thể khác) ở trẻ nhỏ và trẻ thiếu niên, đặc biệt nếu các trẻ này bị nhiễm virut bệnh thủy đậu (đậu mùa) hoặc bệnh cảm cúm.

Nếu bạn đã từng phẫu thuật ở miệng hoặc phẫu thuật cắt amiđan trong vòng 7 ngày vừa qua, thì hãy nói chuyện với bác sĩ về loại thuốc aspirin nào an toàn cho bạn.

Các dạng viên trì hoãn phóng thích (delayed-release tablet) bắt đầu có tác dụng một thời gian sau khi được uống.  Đừng sử dụng các viên trì hoãn phóng thích để trị sốt hoặc đau nhức, vì các tình trạng này cần được hạ giảm nhanh.

Hãy ngưng sử dụng thuốc aspirin và điện thoại ngay cho bác sĩ nếu tình trạng sốt của bạn kéo dài hơn 3 ngày, nếu tình trạng đau nhức của bạn kéo dài hơn 10 ngày, hoặc nếu chỗ đau nhức trên cơ thể bạn nổi đỏ hoặc sưng lên.  Bạn có thể bị một chứng bệnh mà cần phải được bác sĩ điều trị.

Để nhét một viên aspirin (dạng nhét) vào hậu môn, hãy làm theo các bước sau đây:

-      Tháo giấy bọc ra.
-      Nhúng đầu viên nhét vào nước.
-      Nằm nghiêng về phía bên trái và nâng đầu gối phải lên ngực.  (Nếu bạn thuận tay trái, nằm nghiêng về phía bên phải và nâng đầu gối trái lên).
-      Sử dụng ngón tay đưa viên nhét vào hậu môn, khoảng 0,5 – 1 inch (1,25 – 2,5 cm) ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, và 1 inch (2,5 cm) ở người thành niên.  Giữ như vậy trong vòng 1 phút.
-      Đừng đứng lên trong vòng ít nhất là 15 phút.  Sau đó rửa sạch tay, và bạn có thể trở lại với các sinh hoạt hàng ngày.

CÁC CÔNG DỤNG KHÁC

Thuốc aspirin thỉnh thoảng cũng được dùng để điều trị bệnh sốt thấp khớp (một chứng bệnh nghiêm trọng mà nó có thể phát triển sau khi bị nhiễm họng khuẩn cầu chuỗi và có thể gây sưng van tim) và bệnh Kawasaki (một chứng bệnh có thể gây ra các vấn đề về tim ở trẻ em).  Thuốc aspirin thỉnh thoảng cũng được dùng để hạ giảm nguy cơ đông máu (máu đóng cục) ở các bệnh nhân có van tim nhân tạo hoặc bị một số chứng bệnh tim, và được dùng để ngăn ngừa một số biến chứng do mang thai.

NHỮNG SỰ PHÒNG NGỪA BẠN NÊN ĐẶC BIỆT CHÚ Ý

Trước khi sử dụng thuốc aspirin,

-      Hãy cho bác sĩ của bạn và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với thuốc aspirin, các loại thuốc giảm đau và giảm sốt khác, phẩm màu tartrazine, hoặc bất kỳ loại thuốc nào.
-      Hãy cho bác sĩ của bạn và dược sĩ biết các loại thuốc theo toa bác sĩ và không theo toa bác sĩ, các loại vitamin, các loại thực phẩm chức năng, và các loại thảo dược mà bạn đang sử dụng hoặc có ý định sử dụng.  Phải đảm bảo đề cập với bác sĩ bất kỳ loại thuốc nào sau đây: acetazolamide (Diamox); các loại thuốc ức chế men chuyển hóa angiotensin (angiotensin-converting enzyme (ACE) inhibitors) như benazepril (Lotensin), captopril (Capoten), enalapril (Vasotec), fosinopril (Monopril), lisinopril (Prinivil, Zestril), moexipril (Univasc), perindopril, (Aceon), quinapril (Accupril), ramipril (Altace), và trandolapril (Mavik); các loại thuốc kháng đông (anticoagulants) như warfarin (Coumadin) và heparin; các thuốc chặn beta (beta blockers) như atenolol (Tenormin), labetalol (Normodyne), metoprolol (Lopressor, Toprol XL), nadolol (Corgard), và propranolol (Inderal); các thuốc lợi tiểu (diuretics - 'water pills'); các loại thuốc trị bệnh tiểu đường (đái tháo đường) hoặc viêm khớp; các loại thuốc trị bệnh gút (gout, bệnh thống phong) như probenecid và sulfinpyrazone (Anturane); methotrexate (Trexall); các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) khác như naproxen (Aleve, Naprosyn); phenytoin (Dilantin); và valproic acid (Depakene, Depakote).  Bác sĩ của bạn có thể cần phải thay đổi liều lượng các loại thuốc bạn đang sử dụng hoặc giám sát bạn chặt chẽ hơn để kiểm tra các tác dụng phụ. 
-      Nếu bạn đang sử dụng thuốc aspirin thường xuyên để ngăn ngừa nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ (tai biến mạch máu não), thì đừng dùng thuốc ibuprofen (Advil, Motrin) để giảm đau hoặc giảm sốt nếu bạn chưa tham khảo với bác sĩ.  Bác sĩ của bạn có thể sẽ yêu cầu bạn kéo dài thời gian giữa những lần sử dụng hai loại thuốc này.
-      Hãy nói cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn đang bị hoặc đã từng bị bệnh suyễn, thường xuyên nghẹt mũi và chảy mũi, hoặc có bướu thịt trong mũi.  Nếu có các tình trạng này, thì bạn sẽ có nguy cơ bị dị ứng với thuốc aspirin.  Bác sĩ của bạn có thể sẽ yêu cầu bạn không nên sử dụng thuốc aspirin
-      Hãy nói cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn thường bị ợ nóng, khó tiêu, hoặc đau bao tử, và nếu bạn đang bị hoặc đã từng bị viêm loét, thiếu máu, bị các rối loạn về xuất huyết như bệnh máu đông chậm (hemophilia), hoặc bệnh thận hay bệnh gan.
-      Hãy nói cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai, đặc biệt là nếu bạn đang mang thai vào những tháng sắp sinh, dự định mang thai, hoặc bạn đang cho con bú.  Nếu bạn có thai lúc đang sử dụng thuốc aspirin, hãy điện thoại ngay cho bác sĩ.  Thuốc aspirin có thể gây hại cho thai nhi và gây sinh khó nếu bạn sử dụng thuốc này vào những tháng sắp sinh.
-      Nếu bạn chuẩn bị tiếp nhận phẫu thuật, bao gồm phẫu thuật răng, hãy nói cho bác sĩ hoặc nha sĩ (bác sĩ nha khoa) biết rằng bạn đang sử dụng thuốc aspirin.
-      Nếu mỗi ngày bạn uống từ 3 ly (bia, rượu) trở lên, hãy hỏi bác sĩ xem bạn có nên sử dụng thuốc aspirin hoặc các loại thuốc giảm đau và giảm sốt khác không.

CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG BẠN NÊN LÀM THEO

Bạn vẫn tiếp tục ăn uống bình thường trừ khi bác sĩ khuyên bạn nên thay đổi.

NÊN LÀM GÌ KHI QUÊN UỐNG THUỐC

Nếu bác sĩ chỉ định bạn sử dụng thuốc aspirin thường xuyên và bạn quên dùng một liều, hãy sử dụng ngay liều thuốc khi bạn nhớ đến.  Tuy nhiên, nếu thời gian đó gần với thời gian uống liều tiếp theo, thì bạn có thể bỏ qua và uống liều tiếp theo như lịch chỉ định.  Không nên uống 1 liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.

CÁC TÁC DỤNG PHỤ

Thuốc aspirin có thể gây ra các tác dụng phụ.  Hãy nói cho bác sĩ biết nếu các triệu chứng sau đây trở nên nghiêm trọng và không chấm dứt:

-      buồn nôn
-      nôn mửa
-      đau bao tử
-      ợ nóng (ợ chua)

Một số tác dụng phụ có thể trở nên nghiêm trọng.  Nếu bạn gặp phải bất kỳ triệu chứng nào dưới đây, hãy điện thoại (đi khám) bác sĩ ngay lập tức:

-      nổi mày đay (hives)
-      phát ban
-      sưng mắt, mặt, môi, lưỡi, hoặc cổ họng
-      thở khò khè hoặc khó thở
-      khàn giọng
-      tim đập nhanh
-      thở gấp
-      da lạnh và ẩm ướt
-      ù tai
-      không nghe được
-      nôn mửa ra máu
-      nôn mửa ra chất giống như bột cà phê
-      phân có máu
-      phân có màu đen hoặc giống hắc ín (nhựa đường)

Thuốc aspirin có thể gây ra các tác dụng phụ khác.  Hãy điện thoại (đi khám) bác sĩ nếu bạn gặp phải bất kỳ vấn đề bất thường nào khi bạn đang sử dụng loại thuốc này.

Nếu bạn gặp phải tác dụng phụ nghiêm trọng, bạn hoặc bác sĩ của bạn có thể gửi báo cáo đến chương trình Báo Cáo Sự Kiện Gây Hại Quan Sát Y Tế (MedWatch Adverse Event Reporting) của cơ quan FDA trên mạng (http://www.fda.gov/Safety/MedWatch ) hoặc điện thoại cho số 1-800-332-1088).

CÁCH BẢO QUẢN

Cất giữ thuốc trong hộp (lọ, chai) thuốc (được tiệm thuốc tây dùng để chứa thuốc khi bán thuốc cho khách hàng), đậy kín nắp, để xa tầm với của trẻ em.  Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, không quá nóng hoặc không quá ẩm ướt (không để trong phòng tắm).  Bảo quản thuốc aspirin dạng viên nhét ở nơi mát mẻ hoặc trong tủ lạnh.  Hãy bỏ đi những thuốc đã quá hạn sử dụng, hoặc không cần dùng nữa và những viên thuốc nào nặng mùi dấm.  Hãy nói chuyện với dược sĩ của bạn để biết cách xử lý thuốc quá hạn một cách hợp lý. 

TRƯỜNG HỢP KHẨN CẤP HOẶC UỐNG QUÁ LIỀU

Trong trường hợp bạn dùng thuốc quá liều, hãy điện thoại đến trung tâm kiểm soát chất độc tại địa phương số 1-800-222-1222 (nếu bạn ở Hoa Kỳ). Nếu nạn nhân ngã quỵ xuống  hoặc ngưng thở, hãy gọi dịch vụ cấp cứu khẩn cấp ở địa phương số 911 nếu bạn ở Hoa Kỳ (115 nếu bạn ở Việt Nam).

Sử dụng thuốc aspirin quá liều có thể có các triệu chứng sau đây:

-      cảm giác đau rát ở cổ họng hoặc bao tử
-      nôn mửa
-      đi tiểu ít
-      sốt
-      căng thẳng thần kinh
-      dễ nổi cáu
-      nói nhiều và lời nói không có ý nghĩa
-      lo sợ hoặc hồi hộp
-      chóng mặt
-      nhìn mọi thứ hiện ra hình kép (hai hình)
-      một phần cơ thể bị rung không thể kiểm soát được
-      rối loạn tinh thần
-      tâm trạng phấn khích bất thường
-      bị ảo giác (hallucination)
-      co giật
-      buồn ngủ
-      bị bất tỉnh một khoảng thời gian

CÁC THÔNG TIN KHÁC BẠN NÊN BIẾT

Hãy giữ tất cả các cuộc hẹn với bác sĩ.


Nếu bạn đang sử dụng thuốc aspirin theo toa bác sĩ, thì đừng để người khác dùng thuốc của bạn.  Bạn có thể đặt các câu hỏi cho dược sĩ về việc yêu cầu lấy thêm thuốc (refilling).

Một điều rất quan trọng là bạn nên ghi chép lại danh sách tất cả các loại  thuốc mà bạn đang sử dụng theo toa và những loại thuốc không theo toa, cũng như bất kỳ các sản phẩm như vitamin, khoáng chất (mineral: calcium,  iron, zinc, magnesium,..), các loại thực phẩm chức năng (glucosamine, whey protein, omega 3 acid, ribose,..).  Bạn nên mang theo danh sách này mỗi khi đến khám bác sĩ hay khi bạn nhập viện.  Nó cũng là một thông tin rất quan trọng bạn nên mang theo dự phòng khi gặp những trường hợp cấp cứu y tế.

TRỊ LIỆU THUỐC ASPIRIN MỖI NGÀY: TÌM HIỂU LỢI ÍCH VÀ TÁC HẠI

Sử dụng thuốc aspirin mỗi ngày có thích hợp cho bạn không? Đây  không phải là một quyết định dễ dàng.  Hãy tìm hiểu các lợi ích và các rủi ro trước khi sử dụng thuốc aspirin mỗi ngày.

Điều trị bằng thuốc aspirin mỗi ngày giúp hạ giảm nguy cơ bị nhồi máu cơ tim (heart attack), nhưng sử dụng thuốc aspirin mỗi ngày không phải là cách trị liệu dành cho mọi người.  Sử dụng thuốc aspirin mỗi ngày có thích hợp cho bạn không?

Bạn chỉ nên sử dụng thuốc aspirin mỗi ngày nếu bác sĩ đề xuất bạn thực hiện trị liệu này.  Nếu bạn đã từng bị nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ (tai biến mạch máu não), thì bác sĩ của bạn sẽ có khả năng đề xuất bạn sử dụng thuốc aspirin mỗi ngày trừ khi bạn bị dị ứng nghiêm trọng hoặc đã từng bị xuất huyết.  Nếu bạn có nhiều nguy cơ sẽ bị một cơn nhồi máu cơ tim, bác sĩ của bạn có thể đề xuất sử dụng thuốc aspirin sau khi cân nhắc các rủi ro và các lợi ích.  Bạn không nên tự quyết định sử dụng thuốc aspirin mỗi ngày.

Mặc dù thỉnh thoảng sử dụng 1 hoặc 2 viên aspirin để trị nhức đầu, đau nhức cơ thể hoặc giảm sốt được xem là an toàn đối với đa số người thành niên, nhưng việc sử dụng thuốc aspirin mỗi ngày có thể có các tác dụng phụ nghiêm trọng, bao gồm nội xuất huyết.

Làm thế nào thuốc aspirin có thể giúp bạn ngăn ngừa một cơn nhồi máu cơ tim?

Thuốc aspirin can thiệp vào quá trình đông máu của cơ thể bạn.  Khi bạn chảy máu, các tế bào giúp đông máu, được gọi là tiểu huyết cầu (platelet), tập hợp ở khu vực bị thương.  Các tiểu huyết cầu này sẽ giúp hình thành một mảng bao phủ lỗ hở của mạch máu để ngăn chặn quá trình chảy máu.

Nhưng quá trình đông máu này cũng có thể xảy ra bên trong các mạch cung cấp máu cho tim.  Nếu đường kính mạch máu của bạn bị thu hẹp lại do xơ vữa động mạch (atherosclerosis: chất béo tích tụ trong các động mạch), một mảng chất béo trong màng lót mạch máu có thể vỡ ra.  Sau đó, hình thành một cục máu đông và làm tắc nghẽn mạch máu.  Tình trạng này sẽ ngăn cản lưu lượng máu chảy đến tim, và do đó tạo ra một cơn nhồi máu cơ tim.  Sử dụng thuốc aspirin sẽ giúp giảm bớt sự kết dính của các tiểu huyết cầu – do đó có thể ngăn ngừa một cơn nhồi máu cơ tim.

Bạn có nên sử dụng thuốc aspirin mỗi ngày không?

Bạn không nên tự quyết định sử dụng thuốc aspirin mỗi ngày với mục đích ngăn ngừa cơn nhồi máu cơ tim.  Bác sĩ của bạn có thể đề xuất sử dụng thuốc aspirin mỗi ngày nếu:

-      Bạn đã từng bị nhồi máu cơ tim hoặc bị đột quỵ (tai biến mạch máu não)
-      Bạn chưa từng bị nhồi máu cơ tim, nhưng bạn đã được đặt ống stent trong động mạch vành, đã từng tiếp nhận phẫu thuật bắc cầu mạch vành, hoặc bạn bị đau ngực do bệnh tim mạch vành (đau thắt ngực)
-      Bạn chưa từng bị nhồi máu cơ tim, nhưng bạn có nhiều nguy cơ sẽ bị một cơn nhồi máu cơ tim
-      Bạn là đàn ông trên 50 tuổi và bị bệnh tiểu đường (đái tháo đường), hoặc là phụ nữ trên 60 tuổi và bị bệnh tiểu đường (đái tháo đường)

Mặc dù trước đây thuốc aspirin đã được đề xuất cho một vài nhóm người không có bệnh sử bị nhồi máu cơ tim sử dụng, nhưng phương pháp điều trị này đã tạo ra một số ý kiến không đồng thuận giữa các bác sĩ.  Các nguyên tắc hướng dẫn đang thay đổi và được thực hiện theo các chỉ dẫn khác nhau giữa các tổ chức y tế khác nhau.  Điều quan trọng là, bạn nên thảo luận với bác sĩ trước khi sử dụng thuốc aspirin mỗi ngày.

Bạn có nên tránh sử dụng thuốc aspirin mỗi ngày nếu bạn có thêm một chứng bệnh khác không?

Trước khi bắt đầu sử dụng thuốc aspirin mỗi ngày theo đề xuất của bác sĩ, bạn nên cho bác sĩ biết nếu bạn có một chứng bệnh mà nó có thể làm tăng nguy cơ chảy máu hoặc xuất hiện các biến chứng khác.  Các chứng bệnh này bao gồm:

-      Bị một rối loạn về xuất huyết hoặc đông máu (dễ chảy máu)
-      Dị ứng với thuốc aspirin, có thể bao gồm bệnh suyễn do thuốc aspirin gây ra
-      Viêm loét xuất huyết bao tử

Liều lượng thuốc aspirin

Bác sĩ sẽ cho bạn biết liều lượng nào thích hợp cho bạn.  Sử dụng liều lượng thấp aspirin 75 mg, thấp hơn loại baby aspirin tiêu chuẩn, có thể hữu hiệu.  Bác sĩ thường sẽ chỉ định liều lượng sử dụng mỗi ngày từ 81 mg (liều lượng baby aspirin) đến 325 mg (viên nén loại mạnh thông thường).  Nếu bạn đã từng bị nhồi máu cơ tim, hoặc đã được đặt ống thông tim, điều tối quan trọng là phải sử dụng thuốc aspirin và thuốc kháng đông theo đúng liều lượng bác sĩ chỉ định.

Điều gì xảy ra nếu bạn ngưng sử dụng thuốc aspirin mỗi ngày?

Bạn có thể rất ngạc nghiên khi biết rằng ngưng sử dụng thuốc aspirin mỗi ngày có thể tạo ra hiệu ứng bật lại (rebound effect: các triệu chứng tái phát) mà nó có thể tạo ra cho bạn nhiều nguy cơ bị nhồi máu cơ tim.  Nếu bạn đã từng bị nhồi máu cơ tim hoặc đã được đặt ống thông ở một hoặc nhiều động mạch tim, việc ngưng sử dụng thuốc aspirin mỗi ngày có thể dẫn đến một cơn nhồi máu cơ tim gây tử vong.  Nếu bạn đang sử dụng thuốc aspirin mỗi ngày và muốn ngưng dùng thuốc, bạn phải nói chuyện với bác sĩ của bạn trước khi thay đổi phương pháp trị liệu.  Ngưng dùng thuốc aspirin mỗi  ngày một cách đột ngột có thể tạo ra hiệu ứng bật lại, và như vậy sẽ kích thích tạo ra tình trạng nghẽn mạch.

Bạn có thể sử dụng thuốc aspirin nếu bạn đang sử dụng thường xuyên thuốc ibuprofen hoặc một loại thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) cho một chứng bệnh khác không?

Cả hai loại, aspirin và thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) như ibuprofen (Motrin, Advil, các nhãn hiệu khác) và naproxen (Aleve), đều có tác dụng làm giảm quá trình hỗ trợ đông máu của các tiểu huyết cầu.  Sử dụng thường xuyên thuốc kháng viêm không steroid có thể làm tăng nguy cơ chảy máu (xuất huyết), cũng như các loại thuốc giảm đau khác (Tylenol, các nhãn hiệu khác).

Nếu bạn chỉ cần dùng một liều đơn ibuprofen, thì bạn nên uống thuốc này 8 tiếng trước hoặc 30 phút sau khi sử dụng thuốc aspirin.  Nếu bạn cần phải sử dụng thuốc ibuprofen hoặc các loại thuốc kháng viêm không steroid thường xuyên hơn, hãy nói chuyện với bác sĩ về các phương pháp thay thế thuốc mà không ảnh hưởng đến trị liệu aspirin mỗi ngày.

Nếu bạn đang sử dụng thuốc aspirin mỗi ngày, có nên uống một viên aspirin trong khi đang bị nhồi  máu cơ tim không?

Nếu bạn nghĩ rằng bạn đang bị nhồi máu cơ tim, điều quan trọng nhất là bạn (hoặc người thân) phải điện thoại ngay cho dịch vụ cấp cứu địa phương hoặc gọi 911 nếu bạn ở Hoa Kỳ (115 nếu bạn ở Việt Nam).  Đừng chần chừ gọi cấp cứu.  Chỉ sử dụng thuốc aspirin sẽ không cứu được bạn nếu bạn đang bị nhồi máu cơ tim.

Nhân viên trả lời điện thoại của dịch vụ cấp cứu có thể đề xuất bạn nhai một viên aspirin, nhưng trước tiên họ sẽ hỏi các câu hỏi để đảm bảo rằng bạn không bị dị ứng với thuốc aspirin hoặc có các chứng bệnh khác mà có thể gây nguy hiểm nếu bạn sử dụng thuốc aspirin trong lúc đang bị nhồi máu cơ tim.  Bạn có thể nhai một viên aspirin nếu bác sĩ đã căn dặn trong trường hợp bạn bị nhồi máu cơ tim, nhưng trước tiên bạn phải điện thoại ngay cho dịch vụ cấp cứu địa phương.

Bạn có nên sử dụng thuốc aspirin bọc màng (coated aspirin)?

Thuốc aspirin bọc màng bảo vệ ruột (enteric-coated aspirin) được thiết kế để đi qua bao tử và không bị hòa tan cho đến khi nó đi vào ruột non.  Dạng thuốc này không gây khó chịu cho bao tử và có thể thích hợp cho một số người sử dụng thuốc aspirin mỗi ngày, đặc biệt là những người có bệnh sử bị viêm loét đường ruột.  Tuy nhiên, một số nhà nghiên cứu chưa tìm thấy chứng cứ cho rằng sử dụng dạng thuốc aspirin này sẽ làm giảm nguy cơ phát triển tình trạng xuất huyết đường tiêu hóa.  Hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn nếu bạn quan tâm đến những phương pháp giúp giảm bớt nguy cơ xuất huyết.


CÁC NHÃN HIỆU THUỐC

-      Acuprin®
-      Anacin® Aspirin Regimen
-      Ascriptin®
-      Aspergum®
-      Aspidrox®
-      Aspir-Mox®
-      Aspirtab®
-      Aspir-trin®
-      Bayer® Aspirin
-      Bufferin®
-      Buffex®
-      Easprin®
-      Ecotrin®
-      Empirin®
-      Entaprin®
-      Entercote®
-      Fasprin®
-      Genacote®
-      Gennin-FC®
-      Genprin®
-      Halfprin®
-      Magnaprin®
-      Miniprin®
-      Minitabs®
-      Ridiprin®
-      Sloprin®
-      Uni-Buff®
-      Uni-Tren®
-      Valomag®
-      Zorprin®

NHÃN HIỆU CÁC SẢN PHẨM THUỐC PHỐI HỢP

-      Alka-Seltzer® (chứa Aspirin, Citric Acid, Sodium Bicarbonate)
-      Alka-Seltzer® Extra Strength (chứa Aspirin, Citric Acid, Sodium Bicarbonate)
-      Alka-Seltzer® Morning Relief (chứa Aspirin, Caffeine)
-      Alka-Seltzer® Plus Flu (chứa Aspirin, Chlorpheniramine, Dextromethorphan)
-      Alka-Seltzer® PM (chứa Aspirin, Diphenhydramine)
-      Alor® (chứa Aspirin, Hydrocodone)
-      Anacin® (chứa Aspirin, Caffeine)
-      Anacin® Advanced Headache Formula (chứa Acetaminophen, Aspirin, Caffeine)
-      Aspircaf® (chứa Aspirin, Caffeine)
-      Axotal® (chứa Aspirin, Butalbital)
-      Azdone® (chứa Aspirin, Hydrocodone)
-      Bayer® Aspirin Plus Calcium (chứa Aspirin, Calcium Carbonate)
-      Bayer® Aspirin PM (chứa Aspirin, Diphenhydramine)
-      Bayer® Back and Body Pain (chứa Aspirin, Caffeine)
-      BC Headache (chứa Aspirin, Caffeine, Salicylamide)
-      BC Powder (chứa Aspirin, Caffeine, Salicylamide)
-      Damason-P® (chứa Aspirin, Hydrocodone)
-      Emagrin® (chứa Aspirin, Caffeine, Salicylamide)
-      Endodan® (chứa Aspirin, Oxycodone)
-      Equagesic® (chứa Aspirin, Meprobamate)
-      Excedrin® (chứa Acetaminophen, Aspirin, Caffeine)
-      Excedrin® Back & Body (chứa Acetaminophen, Aspirin)
-      Goody's® Body Pain (chứa Acetaminophen, Aspirin)
-      Levacet® (chứa Acetaminophen, Aspirin, Caffeine, Salicylamide)
-      Lortab ASA® (chứa Aspirin, Hydrocodone)
-      Micrainin® (chứa Aspirin, Meprobamate)
-      Momentum® (chứa Aspirin, Phenyltoloxamine)
-      Norgesic® (chứa Aspirin, Caffeine, Orphenadrine)
-      Orphengesic® (chứa Aspirin, Caffeine, Orphenadrine)
-      Panasal® (chứa Aspirin, Hydrocodone)
-      Percodan® (chứa Aspirin, Oxycodone)
-      Robaxisal® (chứa Aspirin, Methocarbamol)
-      Roxiprin® (chứa Aspirin, Oxycodone)
-      Saleto® (chứa Acetaminophen, Aspirin, Caffeine, Salicylamide)
-      Soma® Compound (chứa Aspirin, Carisoprodol)
-      Soma® Compound with Codeine (chứa Aspirin, Carisoprodol, Codeine)
-      Supac® (chứa Acetaminophen, Aspirin, Caffeine)
-      Synalgos-DC® (chứa Aspirin, Caffeine, Dihydrocodeine)
-      Talwin® Compound (chứa Aspirin, Pentazocine)
-      Vanquish® (chứa Acetaminophen, Aspirin, Caffeine)

CÁC TÊN KHÁC

-      Acetylsalicylic acid
-      ASA


Nguồn (Source):