Photobucket

HÌNH ẢNH MỖI TUẦN (IMAGE OF THE WEEK)

BỆNH SÁN LÁ PHỔI.

(PARAGONIMIASIS).

Nguồn (Source): www.nejm.org

Photobucket

HÌNH ẢNH MỖI TUẦN (IMAGE OF THE WEEK)

CHỨNG BỆNH CHÂN MADURA

(MADURA FOOT).

Nguồn (Source): www.nejm.org

Photobucket

HÌNH ẢNH MỖI TUẦN (IMAGE OF THE WEEK)

MỘT BỘ PHẬN NGỰC GIẢ BIẾN MẤT TRONG KHI TẬP MÔN THỂ DỤC PILATES.

(DISAPPEARANCE OF A BREAST PROSTHESIS DURING PILATES).

Nguồn (Source): www.nejm.org

Photobucket

HÌNH ẢNH MỖI TUẦN (IMAGE OF THE WEEK).

MỘT VIÊN ĐẠN NẰM TRONG ĐẦU.

(A HEAD SHOT).

Nguồn (Source): www.nejm.org

Photobucket

HÌNH ẢNH MỖI TUẦN (IMAGE OF THE WEEK)

TÌNH TRẠNG MÙ SAU KHI TIÊM MỠ

(BLINDNESS AFTER FAT INJECTION)

Nguồn (Source): www.nejm.org

Photobucket

HÌNH ẢNH MỖI TUẦN (IMAGE OF THE WEEK)

BỆNH GÚT CÓ SỎI.

(TOPHACEOUS GOUT).

Nguồn (Source): www.nejm.org

Photobucket

HÌNH ẢNH MỖI TUẦN (IMAGE OF THE WEEK)

BỆNH PHÌNH TRƯỚNG XƯƠNG KHỚP

(HYPERTROPHIC PULMONARY OSTEOARTHROPATHY) .

Nguồn (Source): www.nejm.org

About

Thursday, January 31, 2013

VITAMIN E - Do LQT Biên Dịch


KIẾN THỨC TỔNG QUÁT

Vitamin E là một loại vitamin hòa tan trong chất béo với các đặc tính chống oxy hóa.  Vitamin E hiện diện dưới 8 dạng cấu trúc hóa học khác nhau (chất đồng phân): alpha-tocopherol, beta-tocopherol, gamma-tocopherol, và delta-tocopherol; alpha-tocotrienol, beta-tocotrienol, gamma-tocotrienol, và delta-tocotrienol.  Trong cơ thể con người, alpha-tocopherol là dạng hoạt tính nhất.

Nồng độ vitamin E trong máu (alpha-tocopherol) phụ thuộc vào gan (liver), gan tiếp nhận chất dinh dưỡng này sau khi các dạng vitamin E được hấp thụ từ ruột non.  Gan ưu tiên chỉ tái tiết ra dạng alpha-tocopherol thông qua protein vận chuyển alpha-tocopherol ở gan; gan thực hiện quá trình chuyển hóa và thải ra các dạng vitamin E khác.  Kết quả là, nồng độ các dạng vitamin E khác trong tế bào máu thấp hơn nồng độ alpha-tocopherol, và các dạng vitamin E này chưa được nghiên cứu nhiều.


Các chất chống oxy hóa có tác dụng bảo vệ các tế bào không bị các gốc tự do hủy hoại, các gốc tự do là các phân tử chứa một điện tử không liên kết.  Các gốc tự do gây thương tổn cho các tế bào và có thể góp phần gây ra các chứng bệnh về tim mạch và ung thư.  Các điện tử không liên kết (unshared electron) rất giàu năng lượng và phản ứng nhanh với oxy để hình thành các phân tử oxy hoạt tính (reactive oxygen species – ROS).  Cơ thể hình thành các phân tử oxy hoạt tính (ROS) từ bên trong khi chuyển hóa thức ăn thành năng lượng, và các chất chống oxy hóa có thể bảo vệ các tế bào không bị các phân tử oxy hoạt tính này hủy hoại.  Cơ thể cũng tiếp xúc với các gốc tự do từ môi trường bên ngoài, chẳng hạn như khói thuốc lá, ô nhiễm không khí, và bức xạ tử ngoại (ultraviolet radiation) từ mặt trời.  Các phân tử oxy hoạt tính (ROS) là một sản phẩm của cơ chế trao đổi thông tin giữa các tế bào.

Vitamin E là một chất chống oxy hóa hòa tan trong chất béo có tác dụng ngăn chặn sự sản sinh các phân tử oxy hoạt tính (ROS) khi chất béo thực hiện quá trình oxy hóa.  Các nhà khoa học đang điều tra xem, bằng cách hạn chế sự sản sinh gốc tự do và có thể thông qua các cơ chế khác, vitamin E có thể giúp ngăn chặn hoặc trì hoãn các chứng bệnh mãn tính liên quan đến các gốc tự do không.

Bên cạnh các hoạt động với vai trò một chất chống oxy hóa, vitamin E còn gắn liền với chức năng miễn dịch, và như đã được chứng minh chủ yếu trong các nghiên cứu về tế bào trong phòng thí nghiệm, gắn liền với cơ chế trao đổi thông tin của tế bào (cell signaling), điều chỉnh quá trình tổng hợp và thể hiện kiểu hình gen, cũng như gắn liền với các quá trình chuyển hóa khác.  Alpha-tocopherol có tác dụng ức chế hoạt động của protein kinase C, một loại men xúc tác liên quan đến sự tăng trưởng nhanh và sự phát triển chuyên biệt của các tế bào cơ trơn (smooth muscle), các tiểu huyết cầu, và các bạch cầu đơn nhân (monocytes).  Vitamin E chứa đầy trong các tế bào lót màng trong của mạch máu giúp ngăn cản các thành phần tế bào máu kết dính vào bề mặt này tốt hơn.  Vitamin E còn làm tăng khả năng hoạt động của 2 men xúc tác có tác dụng ức chế quá trình chuyển hóa axit arachidonic, nhờ đó tăng cường sự phóng thích chất prostacyclin từ màng trong mạch máu, làm giãn nở mạch máu và ngăn cản sự đông kết của các tiểu huyết cầu.

Liều lượng và số lượng đề xuất mỗi ngày cho vitamin E thường được cung cấp theo đơn vị ATEs (alpha-tocopherol equivalents) để giải thích cho các hoạt động sinh học của các dạng vitamin E khác nhau, hoặc được cung cấp theo đơn vị quốc tế (international unit – IU), mà các nhãn thực phẩm và thực phẩm chức năng có thể sử dụng.  Hệ số chuyển đổi là 1 mg ATE bằng 1,5 IU.

Các thực phẩm chức năng chứa vitamin E cũng được sản xuất dưới dạng tự nhiên và tổng hợp.  Các dạng vitamin E tự nhiên thường được ký hiệu bằng chữ “d” (ví dụ, d-gamma-tocopherol), còn các dạng vitamin E tổng hợp được ký hiệu là “dl” (ví dụ, dl-alpha-tocopherol).

Các loại thực phẩm chứa vitamin E bao gồm trứng, bột ngũ cốc được tăng cường, trái cây (hoa quả), các loại rau quả có lá xanh chẳng hạn như rau bina (spinach), thịt, các loại quả hạch (nut), dầu quả hạch, thịt gia cầm, dầu rau quả (bắp, hạt côtông, cây rum (safflower), đậu nành, hoa hướng dương), dầu cây argan, dầu oliu, dầu hạt lúa mạch (wheat germ oil), và ngũ cốc nguyên hạt.  Thực phẩm được nấu chín và được bảo quản có thể bị mất đi một số thành phần vitamin E.

Vitamin E được đề xuất cho việc ngăn ngừa hoặc điều trị một số tình trạng sức khỏe, thường dựa vào các đặc tính chống oxy hóa.  Tuy nhiên, bên cạnh việc điều trị cho tình trạng thiếu hụt vitamin E (hiếm khi xảy ra), chưa có chứng cứ rõ ràng về việc sử dụng thực phẩm chức năng chứa vitamin E vượt quá liều lượng được đề xuất mỗi ngày.  Các nhà khoa học đang nghiên cứu công dụng của loại vitamin này đối với các chứng bệnh, đặc biệt là ung thư và bệnh tim.

Đã có những lo ngại về tính an toàn của các thực phẩm chức năng chứa vitamin E, đặc biệt khi sử dụng với liều lượng cao.  Đã có báo cáo về nguy cơ gia tăng bị chảy máu, đặc biệt ở các bệnh nhân đang sử dụng các loại thuốc kháng đông (làm loãng máu), chẳng hạn như warfarin, heparin, hoặc aspirin, và ở các bệnh nhân bị thiếu hụt vitamin K.  Chứng cứ cho thấy rằng việc sử dụng thường xuyên liều lượng cao các thực phẩm chức năng chứa vitamin E có thể làm tăng nguy cơ tử vong từ mọi nguyên nhân với tỉ lệ thấp, mặc dù kết quả nghiên cứu ở người chưa thống nhất.  Người tiêu thụ nên thận trọng khi sử dụng.

Một công dụng đang gây tranh cãi của vitamin E là ngăn ngừa sẹo (thẹo).  Mặc dù cách sử dụng này thường được thực hiện, nhưng vẫn chưa có đủ chứng cứ về tính hiệu quả của nó.  Vì nguy cơ bị bệnh viêm da do tiếp xúc (contact dermatitis), một số nhà nghiên cứu đã đưa ra đề xuất chống lại việc sử dụng vitamin E để phòng chống thẹo.


Các Nguồn Thực Phẩm Chọn Lọc Chứa Vitamin E (Alpha-Tocopherol)

Thực phẩm
Milligrams (mg)
mỗi khẩu phần

% GTDDHN*
Dầu hạt lúa mạch (Wheat germ oil), 1 muỗng canh
20,3
100
Hạt hướng dương, rang khô, 1 oz (28 g)
7,4
37
Quả hạnh nhân (almond), rang khô, 1 oz (28 g)
6,8
34
Dầu hướng dương, 1 muỗng canh
5,6
28
Dầu cây rum, 1 muỗng canh
4,6
25
Hạt dẻ, rang khô, 1 oz (28 g)
4,3
22
Bơ đậu phộng, 2 muỗng canh
2,9
15
Đậu phộng, rang khô, 1 oz (28 g)
2,2
11
Dầu bắp, 1 muỗng canh
1,9
10
Rau bina (Spinach), luộc, ½ cup (118 g)
1,9
10
Broccoli, cắt nhỏ, luộc, ½ cup (118 g)
1,2
6
Dầu đậu nành, 1 muỗng canh
1,1
6
Trái kiwi (Kiwifruit), 1 quả cỡ trung
1,1
6
Xoài, cắt lát, ½ cup (118 g)
0,7
4
Cà chua, tươi sống, 1 quả cỡ trung
0,7
4
Rau bina (Spinach), tươi sống, 1 cup (236 g)
0,6
3

* DV = Daily Value (Giá Trị Dinh Dưỡng Hàng Ngày).  GTDDHN được Cơ Quan Quản Lý Thực Phẩm và Dược Phẩm Hoa Kỳ (FDA) ấn định để giúp người tiêu dùng so sánh hàm lượng dinh dưỡng trong các sản phẩm của một chế độ ăn tổng cộng mỗi ngày.  GTDDHN cho vitamin D hiện nay được ấn định ở mức 30 đơn vị quốc tế (khoảng 20 mg alpha-tocopherol tự nhiên) cho người thành niên và trẻ em từ 4 tuổi trở lên.  Tuy nhiên, các nhãn thực phẩm không bị đòi hỏi phải liệt kê hàm lượng vitamin D trừ khi loại thực phẩm đó được tăng cường với chất dinh dưỡng này.  Các loại thực phẩm cung cấp từ 20% GTDDHN trở lên được xem là các nguồn dồi dào chứa một chất dinh dưỡng nào đó, nhưng các loại thực phẩm chứa tỉ lệ phần trăm GTDDHN thấp hơn cũng cung cấp một chế độ ăn khỏe mạnh.



Nguồn bổ sung:















Monday, January 28, 2013

CÀ CHUA (TOMATO) - Do LQT Bien Dich


SƠ LƯỢC CÁC DỮ LIỆU DINH DƯỠNG

Mặc dù thường xuyên được xem gắn liền với chất lycopene (một chất phytonutrient carotenoid được công nhận rộng rãi với các đặc tính chống oxy hóa), nhưng cà chua lại cung cấp một dạng độc đáo các chất phytonutrient.  Bao gồm các chất carotenoid bổ sung (như beta-carotene, lutein, và zeaxanthin); các chất flavonoid (như naringenin, chalconaringenin, rutin, kaempferol, và quercetin); các axit hydroxycinnamic (bao gồm axit caffeic, ferulic, và coumaric); các chất glycoside (bao gồm esculeoside A); và axit béo dẫn xuất (bao gồm axit 9-oxo-octadecadienoic).


Cà chua là một nguồn tuyệt vời chứa vitamin C khử các gốc tự do (free radical), vitamin A, và vitamin K có lợi cho xương.  Cà chua cũng là một nguồn chứa dồi dào chất molypden (molybdenum) kích thích men xúc tác; chất kali có lợi cho tim, vitamin B6, axit folic, và chất xơ dinh dưỡng; chất mangan có tác dụng cân bằng lượng đường trong máu, niacin, và vitamin E; chất sắt có tác dụng sản sinh năng lượng, vitamin B1, và photpho; protein có tác dụng tạo cơ, và chất đồng có lợi cho xương.

Phân Tích Dữ Liệu Dinh Dưỡng Chi Tiết

Ngoài các chất dinh dưỡng được nêu bật trong biểu đồ đánh giá của chúng tôi, còn có một bản chi tiết các dữ liệu về dinh dưỡng của cà chua.  Bản dữ liệu này bao gồm các thông tin về các chất dinh dưỡng, bao gồm carbohydrate, đường, các chất xơ hòa tan và không hòa tan, natri, vitamin, khoáng chất, các axit béo, axit amin và nhiều chất khác.

Giới Thiệu Biểu Đồ Hệ Thống Đánh Giá Thực Phẩm

Để giúp bạn xác định rõ hơn về các loại thực phẩm có chứa một số lượng cao các chất dinh dưỡng trong mỗi calo, chúng tôi đã tạo ra một Hệ Thống Đánh Giá Thực Phẩm.  Hệ thống này cho phép chúng tôi nêu bật các loại thực phẩm chứa dồi dào những chất dinh dưỡng cụ thể.  Biểu đồ sau đây trình bày các chất dinh dưỡng, dựa vào đó có thể đánh giá loại thực phẩm đó là lý tưởng, rất tốt, hoặc tốt (bên dưới biểu đồ này bạn sẽ tìm thấy bảng giải thích các chất lượng này).  Nếu có một chất dinh dưỡng nào đó không được liệt kê trong biểu đồ, điều đó không có nghĩa là loại thực phẩm này không có chứa chất dinh dưỡng đó.  Hay nói đơn giản là vì chất dinh dưỡng này không có đủ số lượng hoặc nồng độ để đáp ứng tiêu chuẩn đánh giá của chúng tôi.  Để đọc được biểu đồ này một cách chính xác, bạn sẽ cần phải nhìn lướt lên góc trái phía trên cùng, và ở đó bạn sẽ tìm thấy tên của loại thực phẩm này và khẩu phần (serving size) mà chúng tôi đã dùng để tính thành phần dinh dưỡng của loại thực phẩm này.  Khẩu phần này sẽ cho bạn biết số lượng thực phẩm bạn cần tiêu thụ để có được lượng chất dinh dưỡng tìm thấy trong biểu đồ.  Bây giờ, quay trở lại biểu đồ, bạn có thể nhìn vào bên cạnh tên chất dinh dưỡng để tìm thấy lượng chất dinh dưỡng có trong đó, phần trăm Giá Trị Dinh Dưỡng Mỗi Ngày (DV%) đại diện cho lượng dinh dưỡng này, mật độ chất dinh dưỡng mà chúng tôi tính toán cho loại thực phẩm này và chất dinh dưỡng, và sự đánh giá chúng tôi đã định trong hệ thống đánh giá.  Đối với đa số những sự đánh giá về dinh dưỡng, chúng tôi tuân theo các tiêu chuẩn của chính phủ trong việc ghi nhãn thực phẩm mà có thể tìm thấy trong “Tham Khảo Những Giá Trị Cho Việc Ghi Nhãn Dinh Dưỡng” của Cơ Quan Quản Lý Thực Phẩm và Dược Phẩm Hoa Kỳ (FDA).


Cà chua
1,00 cup tươi sống
180,00 g
32,40 calories
Chất dinh dưỡng
Số lượng
GTDDHN
(%)
Mật độ dinh dưỡng
Đánh giá thực phẩm lành mạnh nhất thế giới
vitamin C
22,86 mg
38,1
21,2
Lý tưởng
vitamin A
1499,40 IU
30,0
16,7
Lý tưởng
vitamin K
14,22 mcg
17,8
9,9
Lý tưởng
Kali
426,60 mg
12,2
6,8
Rất tốt
molybdenum
9,00 mcg
12,0
6,7
Rất tốt
mangan
0,21 mg
10,5
5,8
Rất tốt
Chất xơ
2,16 g
8,6
4,8
Rất tốt
vitamin B6
0,14 mg
7,0
3,9
Rất tốt
Axit folic
27,00 mcg
6,8
3,8
Rất tốt
Đồng
0,11 mg
5,5
3,1
Tốt
vitamin B3
1,07 mg
5,3
3,0
Tốt
magie
19,80 mg
5,0
2,8
Tốt
vitamin E
0,97 mg
4,8
2,7
Tốt
vitamin B1
0,07 mg
4,7
2,6
Tốt
photpho
43,20 mg
4,3
2,4
Tốt
Protein (đạm)
1,58 g
3,2
1,8
Tốt
tryptophan
0,01 g
3,1
1,7
Tốt
choline
12,06 mg
2,8
1,6
Tốt
Sắt
0,49 mg
2,7
1,5
Tốt

Đánh giá thực phẩm lành mạnh nhất thế giới
Quy Định
Lý tưởng
GTDDHN>=75% hoặc
mật độ>=7,6 và GTDDHN>=10%
Rất tốt
GTDDHN>=50% hoặc
mật độ>=3,4 và GTDDHN>=5%
Tốt
GTDDHN>=25% hoặc
mật độ>=1,5 và GTDDHN>=2,5%

Bảng phân tích dinh dưỡng chi tiết:

Cà chua
(Lưu ý: "--" biểu thị các dữ liệu không khả dụng)
Số lượng
1,00 cup tươi sống

Trọng lượng tổng cộng
180,00 g

Các thành phần cơ bản
Chất dinh dưỡng
Số lượng
%GTDDHN
calories
32,40
1,80
calories từ chất béo
3,24

Calories từ chất béo bão hòa
0,45

Protein (đạm)
1,58 g
3,16
carbohydrates
7,06 g
2,35
Chất xơ dinh dưỡng (dietary fiber)
2,16 g
8,64
Chất xơ hòa tan (soluble fiber)
-- g

Chất xơ không hòa tan (insoluble fiber)
-- g

Đường – tổng cộng
4,73 g

Monosacarit (monosaccharides)
4,72 g

Disacarit (disaccharides)
0,00 g

Các loại carbs khác
0,16 g

Chất béo – tổng cộng
0,36 g
0,55
Chất béo bão hòa
0,05 g
0,25
Chất béo đơn
0,06 g
0,25
Chất béo đa
0,15 g
0,62
Axit béo trans
0,00 g

cholesterol
0,00 mg
0,00
Nước
170,10 g

tro
-- g

Các Loại Vitamin
Chất dinh dưỡng
Số lượng
%GTDDHN
vitamin A IU
1499,40 IU
29,99
vitamin A RAE
74,97 RAE

A - carotenoid
149,94 RE
2,00
A - retinol
0,00 RE

A - beta carotene
808,20 mcg

thiamin - B1
0,07 mg
4,67
riboflavin - B2
0,03 mg
1,76
niacin - B3
1,07 mg
5,35
niacin equiv
1,24 mg

vitamin B6
0,14 mg
7,00
vitamin B12
0,00 mcg
0,00
biotin
7,20 mcg
2,40
vitamin C
22,86 mg
38,10
vitamin D IU
0,00 IU
0,00
vitamin D mcg
0,00 mcg

vitamin E alpha equiv
0,97 mg
4,85
vitamin E IU
-- IU

vitamin E mg
-- mg

Axit folic
27,00 mcg
6,75
vitamin K
14,22 mcg
17,77
Axit pantothenic
0,16 mg
1,60
Khoáng chất
Chất dinh dưỡng
Số lượng
%GTDDHN
boron
-- mcg

Canxi
18,00 mg
1,80
chlorua
-- mg

Crôm
1,26 mcg
1,05
Đồng
0,11 mg
5,50
fluorua
0,00 mg
0,00
Iốt
-- mcg
--
Sắt
0,49 mg
2,72
magie
19,80 mg
4,95
mangan
0,21 mg
10,50
Molypden (molybdenum)
9,00 mcg
12,00
photpho
43,20 mg
4,32
Kali
426,60 mg
12,19
selenium
0,00 mcg
0,00
Natri
9,00 mg
0,38
Kẽm
0,31 mg
2,07
Các Chất Béo Bão Hòa
Chất dinh dưỡng
Số lượng
%GTDDHN
4:0 butyric
0,00 g

6:0 caproic
0,00 g

8:0 caprylic
0,00 g

10:0 capric
0,00 g

12:0 lauric
0,00 g

14:0 myristic
0,00 g

15:0 pentadecanoic
0,00 g

16:0 palmitic
0,04 g

17:0 margaric
0,00 g

18:0 stearic
0,01 g

20:0 arachidic
0,00 g

22:0 behenate
0,00 g

24:0 lignoceric
0,00 g

Các Chất Béo 1 Liên Kết Đôi
Chất dinh dưỡng
Số lượng
%GTDDHN
14:1 myristol
0,00 g

15:1 pentadecenoic
0,00 g

16:1 palmitol
0,00 g

17:1 heptadecenoic
0,00 g

18:1 oleic
0,05 g

20:1 eicosen
0,00 g

22:1 erucic
0,00 g

24:1 nervonic
0,00 g

Các Chất Béo Nhiều Liên Kết Đôi
Chất dinh dưỡng
Số lượng
%GTDDHN
18:2 linoleic
0,14 g

18:3 linolenic
0,01 g

18:4 stearidon
0,00 g

20:3 eicosatrienoic
0,00 g

20:4 arachidon
0,00 g

20:5 EPA
0,00 g

22:5 DPA
0,00 g

22:6 DHA
0,00 g

Các Chất Béo Khác
Chất dinh dưỡng
Số lượng
%GTDDHN
Các axit béo omega 3
0,01 g
0,42
Các axit béo omega 6
0,14 g

Axit Amin
Chất dinh dưỡng
Số lượng
%GTDDHN
alanine
0,05 g

arginine
0,04 g

aspartate
0,24 g

cystine
0,02 g
4,88
glutamate
0,75 g

glycine
0,03 g

histidine
0,02 g
1,55
isoleucine
0,03 g
2,61
leucine
0,04 g
1,58
lysine
0,05 g
2,13
methionine
0,01 g
1,35
phenylalanine
0,12 g
10,08
proline
0,03 g

serine
0,05 g

threonine
0,05 g
4,03
tryptophan
0,01 g
3,12
tyrosine
0,02 g
2,06
valine
0,03 g
2,04
Các Chất Khác
Chất Dinh Dưỡng
Số Lượng
%GTDDHN
Cồn
0,00 g

caffeine
0,00 mg

Chất tạo ngọt nhân tạo tổng cộng
-- mg

aspartame
-- mg

saccharin
-- mg

Đường cồn
-- g

glycerol
-- g

inositol
-- g

mannitol
-- g

sorbitol
-- g

xylitol
-- g

Các axit hữu cơ
-- mg

Axit axetic
-- mg

Axit xitric
-- mg

Axit lactic
-- mg

Axit malic
-- mg

choline
12,06 mg
2,84
taurine
-- mg

lutein+zeaxanthin
221,40 mcg

lycopene
4631,40 mcg

Ghi chú: Bản sơ lược các dữ liệu về dinh dưỡng được trình bày trong bài này có nguồn gốc từ Hệ Thống Xử Lý Thực Phẩm cho Windows, Phiên Bản 7.60, do công ty nghiên cứu ESHA ở Salem, tiểu bang Oregon, Hoa Kỳ.  Trong số 21 629 hồ sơ lưu trữ về thực phẩm có trong cơ sở dữ liệu thực phẩm của ESHA, phần lớn – bao gồm những loại thuộc những Thực Phẩm Lành Mạnh Nhất Thế Giới – thiếu thông tin về những chất dinh dưỡng đặc biệt.  Ký hiệu “--“ được chọn để đại diện cho các chất dinh dưỡng mà không có số đo chứa trong cơ sở dữ liệu thực phẩm của ESHA.