Photobucket

HÌNH ẢNH MỖI TUẦN (IMAGE OF THE WEEK)

BỆNH SÁN LÁ PHỔI.

(PARAGONIMIASIS).

Nguồn (Source): www.nejm.org

Photobucket

HÌNH ẢNH MỖI TUẦN (IMAGE OF THE WEEK)

CHỨNG BỆNH CHÂN MADURA

(MADURA FOOT).

Nguồn (Source): www.nejm.org

Photobucket

HÌNH ẢNH MỖI TUẦN (IMAGE OF THE WEEK)

MỘT BỘ PHẬN NGỰC GIẢ BIẾN MẤT TRONG KHI TẬP MÔN THỂ DỤC PILATES.

(DISAPPEARANCE OF A BREAST PROSTHESIS DURING PILATES).

Nguồn (Source): www.nejm.org

Photobucket

HÌNH ẢNH MỖI TUẦN (IMAGE OF THE WEEK).

MỘT VIÊN ĐẠN NẰM TRONG ĐẦU.

(A HEAD SHOT).

Nguồn (Source): www.nejm.org

Photobucket

HÌNH ẢNH MỖI TUẦN (IMAGE OF THE WEEK)

TÌNH TRẠNG MÙ SAU KHI TIÊM MỠ

(BLINDNESS AFTER FAT INJECTION)

Nguồn (Source): www.nejm.org

Photobucket

HÌNH ẢNH MỖI TUẦN (IMAGE OF THE WEEK)

BỆNH GÚT CÓ SỎI.

(TOPHACEOUS GOUT).

Nguồn (Source): www.nejm.org

Photobucket

HÌNH ẢNH MỖI TUẦN (IMAGE OF THE WEEK)

BỆNH PHÌNH TRƯỚNG XƯƠNG KHỚP

(HYPERTROPHIC PULMONARY OSTEOARTHROPATHY) .

Nguồn (Source): www.nejm.org

About

Tuesday, July 24, 2012

CHỨNG ĐAU THẦN KINH TỌA (SCIATICA) - Do LQT Biên Dịch


DỰ ĐOÁN BỆNH

Đa số những người mắc chứng đau vùng thắt lưng mãn tính có thể trở lại làm việc trong vòng một tháng và hoàn toàn hồi phục trong vòng vài tháng.  Theo một nghiên cứu, có khoảng 1 phần 3 số bệnh nhân mắc chứng đau vùng thắt lưng không biến chứng (uncomplicated low back pain) cải thiện một cách đáng kể sau một tuần; 2 phần 3 hồi phục sau 7 tuần.

Tuy nhiên, các nghiên cứu hiện nay cho thấy rằng có tới 75% số bệnh nhân bị đau lưng tái phát ít nhất một lần trong vòng 1 năm.  Sau 4 năm, dưới 50% số bệnh nhân có thể không gặp phải các triệu chứng.  Một số bác sĩ đang tiếp cận chứng bệnh này như là một vấn đề không nhất thiết có thể chữa khỏi và là một vấn đề cần đến một phương pháp tiếp cận kéo dài liên tục.

Một số tình trạng đặc biệt có thể xác định mức độ cải thiện.  Ví dụ:

-      Đối với đa số bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm đốt sống, chứng bệnh sẽ được cải thiện (mặc dù sự cải thiện thật sự về thể chất có thể chậm hơn sự thuyên giảm của cơn đau).  Các nhà nghiên cứu đã cố gắng xác định các tác nhân có nhiều khả năng nhất để dự đoán nguy cơ gia tăng bị tái lại cơn đau, và đã tìm thấy rằng chứng trầm cảm là tác nhân quan trọng duy nhất ở đa số các bệnh nhân chưa được hồi phục.
-      Chứng hẹp cột sống sẽ ổn định trong khoảng 70% các trường hợp bệnh và trở nên trầm trọng hơn trong khoảng 15% các trường hợp bệnh.












Saturday, July 21, 2012

SỰ TƯỞNG TƯỢNG (WHAT IMAGINATION IS) - Do LQT Biên Dịch



“Sự tưởng tượng” là một trong số các từ ngữ tạo cảm hứng cho chúng ta.  Nó nhắc nhớ chúng ta rằng con chúng ta đang chơi đùa, và Einstein cho rằng nó còn quan trọng hơn kiến thức.  Từ ngữ này được sử dụng trong nhiều trường hợp, nhưng phần lớn, người ta muốn ám chỉ một trong hai điều.




Đầu tiên, người ta sử dụng từ ngữ này thông thường để ám chỉ tính sáng tạo, cho rằng một người nào đó có sức tưởng tượng cao, hoặc hoàn toàn không có khả năng tưởng tượng.

Thứ hai, người ta sử dụng từ ngữ này để ám chỉ đến một loại hình ảnh tưởng tượng nào đó, có thể là hình dung ra điều gì đó trong đầu của bạn, chẳng hạn như cách trang trí phòng ngủ thời niên thiếu của bạn, hoặc nghe một bài hát trong đầu và bạn cố gắng nhớ lại lời của bài hát đó.  

Tôi quan tâm đến cả hai dạng tưởng tượng này, và đó là chủ đề của bài viết này.

Sự tưởng tượng có thể là một khả năng chỉ thuộc về con người.  Một cách cơ bản, nó cho phép chúng ta nghiên cứu các ý tưởng về các sự vật hiện tượng không tồn tại trong thời điểm hiện tại, hoặc thậm chí có thể không có thật.  Ví dụ, một người có thể hình dung ra tách cà phê được nhìn thấy vào ngày hôm trước, hoặc một người có thể tưởng tượng ra một con tàu vũ trụ của hành tinh lạ đi vào quỹ đạo của trái đất.  Điểm mấu chốt ở đây là, những gì được tưởng tượng ra đều phát sinh từ bên trong, thay vì được lĩnh hội từ cái không xảy ra.




Trong quá trình nhận thức, một người sẽ tiếp nhận thông tin từ thế giới bên ngoài, chẳng hạn như ánh sáng, hoặc các sóng âm, và tìm ra ý nghĩa bên trong đó bằng cách sử dụng bộ nhớ và các quá trình nhận thức.  Đối với khả năng tưởng tượng, quá trình này tiến hành theo hướng ngược lại.  Hình ảnh tưởng tượng được hình thành từ bộ nhớ.

Điều này có lẽ được thể hiện rõ nét nhất trong quá trình mơ, ở đó trí tuệ của chúng ta tạo ra một hiện thực hoàn toàn ảo để cho chúng ta trải nghiệm trong lúc ngủ.  Tuy nhiên, trí tưởng tượng được vận dụng trong một loạt các quá trình nhận thức, bao gồm sự lên kế hoạch, lý luận giả định, khả năng hình dung những gì trong quá khứ hoặc tương lai, lĩnh hội ngôn ngữ, và dĩ nhiên, trong thiết kế và tính sáng tạo trong các ngành kỹ thuật và nghệ thuật.

Điều không rõ ràng đó là, hiện tượng quan trọng và hấp dẫn này có thể được nghiên cứu một cách khoa học.  Mặc dù chúng ta chưa thể đọc được những hình ảnh trực tiếp từ bộ não của con người, nhưng vẫn có các phương pháp khoa học giúp tìm ra những gì đang xảy ra trong đầu của một ai đó. 


Nguồn (Source):




Tuesday, July 17, 2012

ĐỘT QUỴ - TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO (STROKE) - Do LQT Biên Dịch


KHÔI PHỤC CHỨC NĂNG

Đa số người qua được cơn đột quỵ sẽ bị một số tình trạng tàn tật.  Nhưng nhiều người có thể cải thiện đáng kể tình trạng sức khỏe trong quá trình hồi phục.  Theo Hiệp Hội Đột Quỵ Quốc Gia Hoa Kỳ (National Stroke Association):

-      10% những người qua được cơn đột quỵ sẽ hồi phục gần như hoàn toàn
-      25% số bệnh nhân hồi phục với tình trạng tàn tật nhẹ
-      40% gặp phải tình trạng tàn tật vừa phải đến nghiêm trọng, đòi hỏi được chăm sóc đặc biệt
-      10% cần được chăm sóc ở trung tâm chăm sóc cho người tàn tật

Để có được cơ hội cải thiện và phục hồi chức năng, điều quan trong là quá trình phục hồi phải bắt đầu ngay sau khi cơn đột quỵ xảy ra.  Trị liệu phục hồi chức năng được bắt đầu ở bệnh viện ngay sau khi sức khỏe bệnh nhân được ổn định.  Các bài tập cải thiện chuyển động của khớp (range of motion exercise) ban đầu sẽ bao gồm một y tá (điều dưỡng) hoặc một chuyên viên vật lý trị liệu di chuyển tay/chân bị ảnh hưởng của bệnh nhân (bài tập thụ động) và giúp bệnh nhân tập di chuyển tay/chân (bài tập chủ động).  Bệnh nhân được khuyến khích ngồi xuống, đứng lên và đi một cách chậm rãi, sau đó thực hiện các hình thức sinh hoạt hàng ngày (tắm, mặc quần áo, sử dụng nhà vệ sinh).

Một số bệnh nhân sẽ hồi phục nhanh nhất và phục hồi chức năng trong vài ngày đầu, trong khi đó, các bệnh nhân khác sẽ tiếp tục cho thấy sự cải thiện trong vòng 6 tháng đầu hoặc lâu hơn.  Quá trình hồi phục là một quá trình tiến triển từ từ, và với sự giúp đỡ của đội ngũ nhân viên trị liệu kinh nghiệm và gia đình, bệnh nhân sẽ có thể tiếp tục cải thiện tình trạng sức khỏe.

Các Dịch Vụ Phục Hồi Chức Năng

Sau khi bệnh nhân được xuất viện, chương trình phục hồi chức năng vẫn tiếp tục tại nhà hoặc theo một chương trình phục hồi không cần ở lại bệnh viện (outpatient program).  Một số bệnh nhân có thể được chuyển đến một bệnh viện phục hồi chức năng trước khi về nhà.  Các bệnh nhân khác có thể cần được chăm sóc ở trung tâm phục hồi chức năng dài hạn hoặc có kinh nghiệm.  Ngoài bác sĩ gia đình hoặc bác sĩ thần kinh, đội ngũ y tế giúp bệnh nhân phục hồi chức năng có thể bao gồm:

-      Các chuyên viên vật lý trị liệu tập trung vào việc phục hồi chức năng hoạt động và giúp các bệnh nhân cải thiện sức khỏe, sự thăng bằng, và khả năng phối hợp hoạt động của các bộ phận cơ thể (coordination)
-      Các chuyên gia trị liệu phục hồi sức lao động (occupational therapist) giúp các bệnh nhân khôi phục khả năng thực hiện các hoạt động trong cuộc sống hàng ngày
-      Các chuyên gia trị liệu khả năng ngôn ngữ (speech-language therapist) giúp cải thiện các kỹ năng về ngôn ngữ
-      Các chuyên gia tâm lý (psychologist) giúp cải thiện trạng thái tinh thần và cảm xúc của bệnh nhân
-      Các nhân viên xã hội (social worker) giúp bệnh nhân và gia đình thu xếp tài chánh và phối hợp các dịch vụ tại nhà.

Các Tác Động của Đột Quỵ

Một cơn đột quỵ có thể gây ra nhiều trường hợp tàn tật khác nhau.  Hình thức tàn tật phụ thuộc vào khu vực não bị hủy hoại.  Theo Viện Sức Khỏe Quốc Gia Hoa Kỳ (U.S. National Institute of Health), có 5 dạng tàn tật chính là:

-      Bệnh Bại Liệt hoặc Các Rối Loạn Kiểm Soát Cử Động (Motor Control). Bệnh bại liệt có xu hướng xảy ra ở phần cơ thể không cùng bên với khu vực não bị hủy hoại.  Nếu một người bị hủy hoại não bên trái, thì phần cơ thể bên phải sẽ bị ảnh hưởng, và ngược lại.  Bệnh bại liệt bán thân được gọi là hemiplegia, và suy nhược bán thân được gọi là hemiparesis.  Bệnh bại liệt bán thân hoặc suy nhược bán thân có thể ảnh hưởng đến khả năng đi lại hoặc nắm giữ đồ vật của bệnh nhân.  Tình trạng mất kiểm soát cơ bắp cũng có thể gây ra các rối loạn về chức năng nuốt (dysphagia) hoặc khả năng nói (dysarthria).  Các bệnh nhân cũng có thể gặp khó khăn về khả năng phối hợp hoạt động của các bộ phận cơ thể và sự thăng bằng (ataxia).
-      Các Rối Loạn Về Cảm Giác Bao Gồm Đau Nhức.  Đột quỵ có thể ảnh hưởng đến khả năng cảm nhận xúc giác, sự đau nhức, nhiệt độ, hoặc vị trí.  Sự đau nhức, tình trạng tê, và cảm giác ngứa ran hoặc kim châm có thể xảy ra ở tay/chân bị liệt hoặc bị suy nhược (paresthesia).  Thỉnh thoảng bệnh nhân gặp khó khăn trong việc nhận ra tay hoặc chân bị ảnh hưởng.  Những người qua được cơn đột quỵ sẽ bị đau nhức mãn tính, thường là do một khớp bị mất khả năng hoạt động hoặc bị “đông cứng”.  Tình trạng đơ cứng cơ hoặc co cứng thường xảy ra.  Các rối loạn về cảm giác cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng đi tiểu hoặc kiểm soát nhu cầu đi tiêu (đi cầu).
-      Các Rối Loạn Sử Dụng Hoặc Hiểu Được Ngôn Ngữ (Aphasia).  Ít nhất 25% các bệnh nhân qua được cơn đột quỵ sẽ bị rối loạn về ngôn ngữ, ảnh hưởng đến khả năng nói, viết, và hiểu được ngôn ngữ nói hoặc ngôn ngữ viết.  Tình trạng này được gọi là aphasia.  Thỉnh thoảng, bệnh nhân nhận biết được chữ đó nhưng gặp khó khăn phát âm nó.
-      Các Loạn về Tư Duy và Bộ Nhớ.  Đột quỵ có thể ảnh hưởng đến thời gian duy trì sự tập trung và bộ nhớ ngắn hạn.  Điều này có thể làm mất khả năng đưa ra kế hoạch, học biết một công việc mới, làm theo các chỉ dẫn, hoặc thấu hiểu được ý nghĩa.  Một số bệnh nhân qua được cơn đột quỵ bị mất khả năng nhận ra hoặc hiểu được tình trạng suy nhược thể chất của họ hoặc bị mất cảm giác ở phần cơ thể bị đột quỵ gây suy nhược.
-      Các Rối Loạn Về Xúc Cảm.  Một số thay đổi về xúc cảm và tính cách sau cơn đột quỵ là do các ảnh hưởng của tình trạng hủy hoại não gây ra.  Chứng trầm cảm lâm sàn là rất phổ biến, và đó không chỉ là một phản ứng tâm lý đối với cơn đột quỵ mà còn là một triệu chứng của các thay đổi về thể chất trong não.  Các bệnh nhân có thể gặp khó khăn trong việc kiểm soát các cảm xúc hoặc có thể thể hiện các phản ứng cảm xúc không hợp lý (khóc, hoặc cười vu vơ).

Các Chương Trình Khôi Phục Chức Năng

Vì đột quỵ sẽ ảnh hưởng đến các khu vực khác nhau của não, do đó các phương pháp tiếp cận nhằm quản lý quá trình khôi phục chức năng thay đổi tùy theo từng bệnh nhân:

-      Chương trình thể dục. Các hướng dẫn mới đây từ Cơ Quan Chủ Quản Hội Cựu Chiến Binh (Veteran’s Administration) đề xuất rằng các bệnh nhân nên đi lại càng sớm càng tốt để ngăn ngừa chứng nghẽn tĩnh mạch dưới (deep vein thrombosis).  Các bệnh nhân nên cố gắng đi bộ ít nhất 50 feet (khoảng 15 m) mỗi ngày.  Các dụng cụ và khung hỗ trợ thỉnh thoảng được sử dụng để giúp chống đỡ cho chân.  Các bài tập đi bộ trên máy có thể rất hữu ích cho các bệnh nhân với tình trạng mất chức năng hoạt động từ vừa phải đến nghiêm trọng.  Các bài tập nên phù hợp với tình trạng sức khỏe của bệnh nhân và có thể bao gồm các bài tập aerobic, thể lực, dẻo dai và các bài tập về cơ thần kinh (phối hợp các cơ phận và thăng bằng).
-      Tái Luyện Tập Cơ.  Các bài tập kéo giãn và các bài tập cải thiện chuyển động của khớp (range-of-motion exercise) được sử dụng để giúp điều trị các cơ bị co cứng.  Các bài tập này cũng có thể giúp các bệnh nhân phục hồi chức năng của cánh tay đã bị liệt.  Nhiều phương pháp đã được phát triển và nghiên cứu.
-      Trị Liệu Ngôn Ngữ Nói và Ngôn Ngữ Ra Dấu.  Tăng cường trị liệu ngôn ngữ nói sau cơn đột quỵ sẽ rất quan trọng cho quá trình hồi phục.  Một số bác sĩ đề xuất 9 giờ trị liệu mỗi tuần trong vòng 3 tháng.  Kỹ năng ngôn ngữ cải thiện nhiều nhất khi gia đình và bạn bè giúp tăng cường các bài tập trị liệu ngôn ngữ.
-      Luyện Tập Khả Năng Nuốt.  Quá trình luyện tập bệnh nhân và những người chăm sóc cho bệnh nhân liên quan đến các phương pháp luyện tập khả năng nuốt, cũng như các thực phẩm và thức uống an toàn và không an toàn, sẽ rất cần thiết cho việc ngăn ngừa tình trạng vô tình nuốt thức ăn vào đường hô hấp).
-      Luyện tập khả năng tập trung.  Các rối loạn về khả năng tập trung rất phổ biến sau cơn đột quỵ.  Phương pháp tái luyện tập trực tiếp hướng dẫn các bệnh nhân thực hiện các kỹ năng đặc biệt với các bài tập lập lại để phản ứng lại một số kích thích.  (Ví dụ, bệnh nhân được yêu cầu ấn vào thiết bị điện tử tạo âm thanh mỗi khi họ nghe một con số nào đó).  Một hình thức khác của phương pháp này hướng dẫn bệnh nhân luyện tập lại các kỹ năng trong cuộc sống, chẳng hạn như lái xe, giao tiếp, và các kỹ năng khác được thực hiện mỗi ngày.
-      Luyện tập khả năng lao động.  Phương pháp trị liệu này rất quan trọng, giúp cải thiện các hoạt động trong cuộc sống hàng ngày và hội nhập xã hội.

Trị Liệu Bằng Thuốc Cho Tiến Trình Khôi Phục Chức Năng

Sử dụng thuốc thỉnh thoảng có thể giúp thuyên giảm các tác động đặc biệt của đột quỵ

-      Dantrolene (Dantrium), tizanidine (Zanaflex), và baclofen (Lioresel) được dùng để điều trị tình trạng co cứng cơ.
-      Heparin, một loại thuốc làm loãng máu, được dùng để ngăn ngừa sự hình thành huyết khối trong các tĩnh mạch ở chân (thrombosis).
-      Một số bệnh nhân gặp phải tình trạng nấc cục liên tục, mà có thể trở nên rất nghiêm trọng.  Chlorpromazine và baclofen nằm trong số các loại thuốc được sử dụng cho trường hợp này.
-      Các loại thuốc chống trầm cảm (antidepressant) có thể được chỉ định để điều trị cho chứng trầm cảm.

Quản Lý Các Hệ Quả về Xúc Cảm

Đột quỵ gây khó khăn về mặt cảm xúc cho cả bệnh nhân và gia đình.  Cảm xúc và phản ứng của người chăm sóc đối với bệnh nhân là rất quan trọng.  Tình trạng của bệnh nhân sẽ trở xấu khi người chăm sóc bị ức chế tinh thần, bảo vệ quá mức cần thiết, hoặc không có kiến thức về đột quỵ.  Họ sẽ hồi phục tốt nhất khi người chăm sóc và gia đình tỏ ra khuyến khích và hỗ trợ cho bệnh nhân.  Mọi người sẽ có lợi khi bệnh nhân có thể hoạt động một cách độc lập với khả năng tốt nhất của họ.









Monday, July 9, 2012

DƯA LEO (CUCUMBER) - Do LQT Biên Dịch


BẢN SƠ LƯỢC CÁC DỮ LIỆU VỀ DINH DƯỠNG

Dưa leo cung cấp cho chúng ta một nguồn đa dạng các chất phytonutrient hỗ trợ sức khỏe.  Trong số các chất phytonutrient này là các chất flavonoid (apigenin, luteolin, quercetin, và kaempferol), các chất lignan (pinoresinol, lariciresinol, và secoisolariciresinol), và các chất triterpene (cucurbitacin A, B, C, và D).

Dưa leo là một nguồn rất dồi dào vitamin K có tác dụng kháng viêm.  Dưa leo cũng là một nguồn dồi dào chất molybdenum hỗ trợ enzyme (enzyme cofactor).  Dưa leo cũng là một nguồn đồi dào vitamin C có tác dụng tiêu diệt các gốc tự do; chất kali và magie hỗ trợ tim, chất mangan tạo xương, và vitamin B5 sản sinh năng lượng.  Dưa leo cũng chứa khoáng chất silic đioxyt (silica) rất tốt cho móng tay/chân.

Các Dữ Liệu Chi Tiết Về Dinh Dưỡng

Bên cạnh các chất dinh dưỡng được nêu bật trong biểu đồ đánh giá, chúng tôi còn có các dữ liệu chi tiết về dưa leo.  Bản dữ liệu này bao gồm thông tin về một danh sách đầy đủ các chất dinh dưỡng, bao gồm carbohydrate, đường, các chất xơ hòa tan và không hòa tan, natri, vitamin, khoáng chất, axit béo, axit amin và nhiều hơn nữa.

Giới Thiệu Biểu Đồ Hệ Thống Đánh Giá Thực Phẩm

Để giúp bạn xác định rõ hơn về những loại thực phẩm mà có chứa một số lượng cao các chất dinh dưỡng trong mỗi calo, chúng tôi đã tạo ra một Hệ Thống Đánh Giá Thực Phẩm.  Hệ thống này cho phép chúng tôi nêu bật những loại thực phẩm mà có dồi dào những chất dinh dưỡng cụ thể.  Biểu đồ sau đây trình bày những chất dinh dưỡng dựa vào đó có thể đánh giá loại thực phẩm đó là xuất sắc, rất tốt, hoặc tốt (bên dưới biểu đồ này bạn sẽ tìm thấy bảng giải thích những chất lượng này).  Nếu có một chất dinh dưỡng nào đó không được liệt kê trong biểu đồ, điều đó không có nghĩa là loại thực phẩm này không có chứa chất dinh dưỡng đó.  Hay nói đơn giản là vì chất dinh dưỡng này không có đủ số lượng hoặc nồng độ để đáp ứng tiêu chuẩn đánh giá của chúng tôi.  Để đọc được biểu đồ này một cách chính xác, bạn sẽ cần phải nhìn lướt lên góc trái phía trên cùng, và ở đó bạn sẽ tìm thấy tên của loại thực phẩm này và khẩu phần (serving size) mà chúng tôi đã dùng để tính thành phần dinh dưỡng của loại thực phẩm này.  Khẩu phần này sẽ cho bạn biết số lượng thực phẩm bạn cần tiêu thụ để có được lượng chất dinh dưỡng tìm thấy trong biểu đồ.  Bây giờ, quay trở lại biểu đồ, bạn có thể nhìn vào bên cạnh tên chất dinh dưỡng để tìm thấy lượng chất dinh dưỡng có trong đó, phần trăm Giá Trị Dinh Dưỡng Hàng Ngày (DV%) đại diện cho lượng dinh dưỡng này, mật độ chất dinh dưỡng mà chúng tôi tính toán cho loại thực phẩm này và chất dinh dưỡng,  và sự đánh giá chúng tôi đã định trong hệ thống đánh giá.  Đối với đa số các sự đánh giá về dinh dưỡng, chúng tôi tuân theo những tiêu chuẩn của chính phủ trong việc ghi nhãn thực phẩm mà có thể tìm thấy trong “Tham Khảo Những Giá Trị Cho Việc Ghi Nhãn Dinh Dưỡng” của Cơ Quan Quản Lý Thực Phẩm và Dược Phẩm Hoa Kỳ (FDA).

Dưa leo
1,00 cốc
104,00 g
15,60 calo
Chất dinh dưỡng
Số lượng
GTDDHN
(%)
Mật độ dinh dưỡng
Đánh giá thực phẩm lành mạnh nhất thế giới
vitamin K
17,06 mcg
21,3
24,6
Lý tưởng
molypden
5,20 mcg
6,9
8,0
Rất tốt
vitamin C
2,91 mg
4,8
5,6
Tốt
kali
152,88 mg
4,4
5,0
Tốt
mangan
0,08 mg
4,0
4,6
Tốt
magie
13,52 mg
3,4
3,9
Tốt
tryptophan
0,01 g
3,1
3,6
Tốt
vitamin B5
0,27 mg
2,7
3,1
Tốt


Đánh giá thực phẩm lành mạnh nhất thế giới
Quy định
Lý tưởng
GTDDHN>=75% hoặc
Mật độ>=7,6 và GTDDHN>=10%
Rất tốt
GTDDHN>=50% hoặc
Mật độ>=3,4 và GTDDHN>=5%
Tốt
GTDDHN>=25% hoặc
Mật độ>=1,5 và GTDDHN>=2,5%



Bảng phân tích dinh dưỡng chi tiết:

Dưa leo
(Ghi chú: "--" biểu thị các dữ liệu không khả dụng)
Số lượng
1,00 cup

Trọng lượng tổng cộng
104,00 g

Các thành phần cơ bản
Chất dinh dưỡng
Số lượng
%GTDDHN
calo
15,60
0,87
Calo từ chất béo
1,03

Calo từ chất béo bão hòa
0,35

protein
0,68 g
1,36
carbohydrates
3,78 g
1,26
Chất xơ không tiêu hóa (dietary fiber)
0,52 g
2,08
Chất xơ hòa tan (soluble fiber)
0,06 g

Chất xơ không hòa tan (insoluble fiber)
0,46 g

Đường – tổng cộng
1,74 g

Monosacarit
1,70 g

Đisacarit
0,04 g

Các loại carb khác
1,52 g

Chất béo – tổng cộng
0,11 g
0,17
Chất béo bão hòa
0,04 g
0,20
Chất béo đơn
0,01 g
0,04
Chất béo đa
0,03 g
0,12
Axit béo trans
0,00 g

cholesterol
0,00 mg
0,00
Nước
99,04 g

tro
-- g

Chất dinh dưỡng
Số lượng
%GTDDHN
vitamin A IU
109,20 IU
2,18
vitamin A RE
5,46 RE

A - carotenoid
10,92 RE
0,15
A - retinol
0,00 RE

A - beta carotene
46,80 mcg

thiamin - B1
0,03 mg
2,00
riboflavin - B2
0,03 mg
1,76
niacin - B3
0,10 mg
0,50
niacin equiv
0,19 mg

vitamin B6
0,04 mg
2,00
vitamin B12
0,00 mcg
0,00
biotin
0,94 mcg
0,31
vitamin C
2,91 mg
4,85
vitamin D IU
0,00 IU
0,00
vitamin D mcg
0,00 mcg

vitamin E alpha equiv
0,03 mg
0,15
vitamin E IU
-- IU

vitamin E mg
-- mg

Axit folic
7,28 mcg
1,82
vitamin K
17,06 mcg
21,32
Axit pantothenic
0,27 mg
2,70
Các khoáng chất
Chất dinh dưỡng
Số lượng
%GTDDHN
boron
-- mcg

Canxi
16,64 mg
1,66
clorua
-- mg

Crôm
-- mcg
--
Đồng
0,04 mg
2,00
florua
0,00 mg
0,00
I-ốt
-- mcg
--
Sắt
0,29 mg
1,61
Magiê
13,52 mg
3,38
Mangan
0,08 mg
4,00
molybdenum
5,20 mcg
6,93
Phốtpho
24,96 mg
2,50
kali
152,88 mg
4,37
selen
0,31 mcg
0,44
natri
2,08 mg
0,09
Kẽm
0,21 mg
1,40
Các chất béo bão hòa
Chất dinh dưỡng
Số lượng
%GTDDHN
4:0 butyric
0,00 g

6:0 caproic
0,00 g

8:0 caprylic
0,00 g

10:0 capric
0,00 g

12:0 lauric
0,00 g

14:0 myristic
0,01 g

15:0 pentadecanoic
0,00 g

16:0 palmitic
0,03 g

17:0 margaric
0,00 g

18:0 stearic
0,01 g

20:0 arachidic
0,00 g

22:0 behenate
0,00 g

24:0 lignoceric
0,00 g

Các chất béo đơn
Chất dinh dưỡng
Số lượng
%GTDDHN
14:1 myristol
0,00 g

15:1 pentadecenoic
0,00 g

16:1 palmitol
0,00 g

17:1 heptadecenoic
0,00 g

18:1 oleic
0,01 g

20:1 eicosen
0,00 g

22:1 erucic
0,00 g

24:1 nervonic
0,00 g

Các chất béo đa
Chất dinh dưỡng
Số lượng
%GTDDHN
18:2 linoleic
0,03 g

18:3 linolenic
0,01 g

18:4 stearidon
0,00 g

20:3 eicosatrienoic
0,00 g

20:4 arachidon
0,00 g

20:5 EPA
0,00 g

22:5 DPA
0,00 g

22:6 DHA
0,00 g

Các loại chất béo khác
Chất dinh dưỡng
Số lượng
%GTDDHN
omega 3 fatty acids
0,01 g
0,42
omega 6 fatty acids
0,03 g

Các axit amin
Chất dinh dưỡng
Số lượng
%GTDDHN
alanine
0,02 g

arginine
0,05 g

aspartate
0,04 g

cystine
0,00 g
0,00
glutamate
0,20 g

glycine
0,02 g

histidine
0,01 g
0,78
isoleucine
0,02 g
1,74
leucine
0,03 g
1,19
lysine
0,03 g
1,28
methionine
0,01 g
1,35
phenylalanine
0,02 g
1,68
proline
0,02 g

serine
0,02 g

threonine
0,02 g
1,61
tryptophan
0,01 g
3,12
tyrosine
0,01 g
1,03
valine
0,02 g
1,36
Các chất khác
Chất dinh dưỡng
Số lượng
%GTDDHN
Cồn
0,00 g

caffein
0,00 mg

Chất tạo ngọt nhân tạo – tổng cộng
-- mg

aspartame
-- mg

saccharin
-- mg

Đường cồn (sugar alcohol)
-- g

glycerol
-- g

inositol
-- g

mannitol
-- g

sorbitol
-- g

xylitol
-- g

Các axit hữu cơ
-- mg

Axit axêtic
-- mg

Axit xitric
-- mg

Axit lactic
-- mg

Axit malic
-- mg

choline
6,24 mg
1,47
taurine
-- mg

lutein+zeaxanthin
23,92 mcg

lycopene
0,00 mcg

Ghi chú: Bản sơ lược các dữ liệu về dinh dưỡng được trình bày trong bài này có nguồn gốc từ Hệ Thống Xử Lý Thực Phẩm cho Windows, Phiên Bản 7.60, do công ty nghiên cứu ESHA ở Salem, tiểu bang Oregon, Hoa Kỳ.  Trong số 21.629 hồ sơ lưu trữ về thực phẩm có trong cơ sở dữ liệu thực phẩm của ESHA, phần lớn – bao gồm những loại thuộc những Thực Phẩm Lành Mạnh Nhất Thế Giới – thiếu thông tin về những chất dinh dưỡng đặc biệt.  Ký hiệu “--“ được chọn để đại diện cho các chất dinh dưỡng mà không có số đo chứa trong cơ sở dữ liệu thực phẩm của ESHA.